TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 58/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26-4-2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Minh Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Thanh Tâm;
- Ông Nguyễn Văn Hẩn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Đang; Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Mộng Thuý - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”; Căn cứ Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2024; Giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Mai H; sinh năm 1991; Địa chỉ: Số I, ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh; có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông L, P; sinh năm 1977; Địa chỉ: Số G, Lộ T, Khóm A, phường T, KHu T, thành phố Đ, Đài Loan; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 5 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Bà Đặng Thị Mai H và ông L, P chung sống năm 2016, có tổ chức lễ cưới, có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị xã H; Ngày 20-4-2017, bà Đặng Thị Mai H cùng chồng qua Đài Loan sống. Vợ chồng hạnh phúc được 02 tháng, phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, lối sống; Đến tháng 11/2017 bà Đặng Thị Mai Huỳnh t về Việt Nam sống, không còn liên lạc với chồng đến nay. Bà Đặng Thị Mai H có yêu cầu ly hôn.
Con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Đặng Thị Mai H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
+ Tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
+ Nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Con chung, tài sản, nợ chung: không có nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, xét thấy:
[1] Tố tụng:
[1.1] Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp, tống đạt văn bản tố tụng, thu thập lời khai của ông L, P; Đã thông báo ngày giờ, địa điểm mở phiên họp công khai chứng cứ, hoà giải; mở phiên toà lần thứ nhất và lần thứ hai, nhưng ông L, P vắng mặt không có lý do;
[1.2] Kết quả Ủy thác tư pháp đã tống đạt trực tiếp cho đương sự vào ngày 15-01-2024; Nhưng ông L, P không có văn bản trình bày ý kiến và ông L, P vắng mặt không có lý do, Bà Đặng Thị Mai H có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Căn cứ Khoản 1 Điều 228; Khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, xử vắng mặt các đương sự;
[2] Nội dung:
[2.1] Hôn nhân: Bà Đặng Thị Mai H và ông L, P đã đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng Bà Đặng Thị Mai H đến sống tại Đài Loan. Tuy nhiên, hôn nhân của Bà Đặng Thị Mai H không hạnh phúc, do bất đồng ngôn ngữ, bà Đặng Thị Mai H đã trở về Việt Nam sống từ năm 2017 đến nay, vợ chồng bà Đặng Thị Mai H không còn liên lạc.
[2.2] Con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Đặng Thị Mai H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
[2.3] Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông L, P; Nên ý kiến trình bày của bà Đặng Thị Mai H có căn cứ.
[2.4] Như vậy mục đích hôn nhân của bà Đặng Thị Mai H không đạt được, đến nay không hàn gắn được. Tại phiên tòa Kiểm sát viên đề nghị cho ly hôn mối quan hệ vợ chồng giữa bà Đặng Thị Mai H và ông L, P có căn cứ chấp nhận;
[2.5] Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đặng Thị Mai H; cho bà Đặng Thị Mai Huỳnh ly h với ông L, P.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
“a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”; Nên bà Đặng Thị Mai H phải chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp tại Biên lai thu số 0016654 ngày 31/5/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, ghi nhận đã nộp xong;
[4] Lệ phí ủy thác tư pháp: Bà Đặng Thị Mai H phải chịu số tiền 200.000 (hai trăm nghìn) đồng, khấu trừ vào số tiền 200.000 (hai trăm năm mươi nghìn) đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0016682 ngày 12/6/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; ghi nhận đã nộp xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 48 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Mai H đối với ông L, P về “Tranh chấp ly hôn”;
- Hôn nhân: Bà Đặng Thị Mai H được ly hôn với ông L, P.
- Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Đặng Thị Mai H phải chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp tại Biên lai thu số 0016654 ngày 31/5/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh
- Lệ phí ủy thác tư pháp: Bà Đặng Thị Mai H phải chịu số tiền 200.000 (hai trăm nghìn) đồng; khấu trừ vào số tiền 200.000 (hai trăm năm mươi nghìn) đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0016682 ngày 12/6/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh
5. Trong hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ, báo cho bà Đặng Thị Mai H biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ, báo cho ông L, P biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đã ký Nguyễn Thanh Minh Châu |
Bản án số 58/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 58/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
