TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập–Tự do–Hạnh phúc |
Bản án số: 58/2024/DS-ST Ngày 06-6-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- -Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Công Bằng.
- -Các hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Nguyễn Văn Nghĩa.
- 2. Ông Nguyễn Văn Trước.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Mỹ Huyền –Thư ký Toà án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
- -Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Long Hồ: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 06 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử công khai sơ thẩm vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 330/2023/ TLST- DS ngày 08 tháng 12 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2024/QĐXXST-DS, ngày 02 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 75/2024/QÐST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T.
Địa chỉ: Lầu H Tòa nhà G, số B, P, phường F, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu N – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Gia H – Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ gián tiếp.
Đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Gia H là ông Đàng Thanh P – Chức vụ: Chuyên viên pháp lý tố tụng ( Có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Anh Trần Đỗ Nhựt H1, sinh năm 2003 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số D, ấp A, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 10 năm 2023 và trong quá trình tham gia tố tụng đại diện của nguyên đơn trình bày:
Ngày 02/4/2021, anh Trần Đỗ Nhựt H1 đã ký hợp đồng tín dụng số 2W020492237 với Công ty T. Theo hợp đồng anh H1 đã vay số tiền 36.300.000 đồng để mua xe máy nhãn hiệu Honda Vario 150, biển kiểm soát 64B2 479.53, số khung MK1KF4121MK168247, số máy KF41E2172964. Theo đó vào ngày 02 hàng tháng, anh H1 phải thanh toán cho Công ty T là 3.773.837 đồng, thanh toán trong 12 kỳ liên tục, bắt đầu từ ngày 02/5/2021 đến ngày 02/4/2022.
Tính đến ngày khởi kiện anh Trần Đỗ Nhựt H1 đã chậm thanh toán cho Công ty T kỳ với số tiền 44.216.391 đồng. Kể từ khi vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Công ty T đã nhiều lần liên lạc và yêu cầu anh H1 thực hiện nghĩa vụ thanh toán, nhưng anh H1 không hợp tác.
Ngoài ra vào ngày 02/4/2023 anh hào cũng ký hợp đồng thế chấp tài sản số 2W020492237 với Công ty T, tài sản thế chấp là bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô xe gắn máy số 64005783 đứng tên Trần Đỗ Nhựt H1.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu anh H1 trả số tiền gốc là 36.300.000 đồng, tiền lãi chưa thanh toàn là 4.693.941 đồng, tiền lãi quá hạn là 3.222.450 đồng. Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ thời điểm khởi kiện đến khi đưa vụ án ra xét xử và không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp.
-Bị đơn anh Trần Đỗ Nhựt H1 vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án cũng không có bản khai ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng không có cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ gì.
-Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là anh Trần Đỗ Nhựt H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần 02 không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc là 36.300.000 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1]. Hợp đồng tín dụng số 2W020492237 ngày 02/4/2021 giữa anh Trần Đỗ Nhựt H1 với Công ty T, được ký kết trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung của hợp đồng không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.
[2.2]. Theo hợp đồng tín dụng nêu trên thì Công ty T có cho anh Trần Đỗ Nhựt H1 vay số tiền 36.300.000.000 đồng để mua xe mô tô. Hình thức là trả góp gốc và lãi hàng tháng là 3.773.837 đồng, trả vào ngày 02 hàng tháng, thời gian trả bắt đầu từ ngày 02/5/2021 đến 02/4/2022. Kể từ ngày ký kết hợp đồng đến thời điểm khởi kiện ngày 05/10/2023 bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn tiền gốc. Do đó nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền gốc nêu trên là có căn cứ.
[3]. Xét yêu cầu của nguyên đơn: Yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn tiền lãi trong hạn là 4.693.941 đồng và tiền lãi quá hạn là 3.222.450 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy:
Tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định “Tổ chức tín dụng có quyền thỏa thuận với nhau về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.
Theo hợp đồng tín dụng số 2W020492237 được ký kết giữa anh Trần Đỗ Nhựt H1 với Công ty T có thỏa thuận về mức lãi suất là 2.83%/tháng, lãi suất giảm dần trên số dư nợ gốc còn lại. Tính đền ngày khởi kiện 05/10/2023 bị đơn còn nợ 6.633.100 đồng tiền lãi trong hạn và 9.075.000 đồng tiền lãi quá hạn. Nhưng nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả tiền lãi trong hạn là 4.693.941 đồng và tiền lãi quá hạn là 3.222.450 đồng. Yêu cầu tính lãi của nguyên đơn là phù hợp với quy định của pháp luật. Việc nguyên đơn giảm tiền lãi cho bị đơn là có lợi cho bị đơn nên được chấp nhận.
[4]. Từ những nhận định trên buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 36.300.000 đồng, tiền lãi là 7.916.391. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 44.216.391 đồng.
[5]. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 2W020492237 ngày 02/4/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
[6]. Đối với tài sản thế chấp là giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô xe gắn máy số 64005783 đứng tên Trần Đỗ Nhựt H1, nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bị đơn phải nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Buộc bị đơn anh Trần Đỗ Nhựt H1 có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Công ty T số tiền gốc là 36.300.000 đồng, tiền lãi là 7.916.391 đồng. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là: 44.216.391 đồng ( Bốn mươi bốn triệu, hai trăm mười sáu ngàn, ba trăm chín mươi mốt đồng).
- Kể từ ngày 07/6/2024 bị đơn anh Trần Đỗ Nhựt H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 2W020492237 ngày 02/4/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Về án phí: Buộc bị đơn anh Trần Đỗ Nhựt H1 nộp 2.211.000 đồng ( Hai triệu hai trăm mười một ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn 1.105.000 đồng ( Một triệu một trăm lẽ năm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000633 ngày 08/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.
- Quyền kháng cáo: Án xử có mặt nguyên đơn báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Võ Công Bằng |
Bản án số 58/2024/DS-ST ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 58/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
