Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 578/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19-6-2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Vũ Huy Hoàng
  2. Bà Phan Thị Dòn

Thư ký phiên tòa: Ông Đào Văn Long - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh: Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia

Ngày 19 tháng 6 năm 2025 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 188/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/3/2025 về việc "Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 381/2025/QĐXXST-HNGĐngày 22 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 377/2025/QĐST-HNGĐngày 22 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1996
  2. Địa chỉ: 115/42C Trần Đình X, phường Nguyễn Cư Tr, Quận 1, Tp. HCM

  3. Bị đơn: Ông Châu Hùng K, sinh năm 1985
  4. Địa chỉ: Cấp D, xã B, huyện B, Tp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn – Bà Nguyễn Ngọc H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông K là vợ chồng sống vợ chồng có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 19/5/2021 tại Ủy ban nhân dân Xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre. Thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhiều từ năm 2023, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp, không còn tôn trọng, chăm sóc và yêu thương nhau, đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay không còn liên lạc. Nay tôi thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Châu Ngọc N, sinh năm 2021. Hiện tại con Châu Ngọc N đang sống với ông bà ngoại tại xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre, cuối tuần tôi về nuôi dưỡng, chăm sóc con. Tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Ý, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn – Bà Nguyễn Ngọc H vắng mặt (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

* Bị đơn – Ông Nguyễn Ngọc K vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Ngọc H xin ly hôn với ông Châu Hùng K là tranh chấp về ly hôn. Ông Châu Hùng K trú tại huyện B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.

[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Ông Châu Hùng K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vắng mặt. Bà Nguyễn Thị Ngọc H vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Châu Hùng K ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 19/5/2021 của Ủy ban nhân dân Xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Ngọc H và Châu Hùng K vợ chồng hợp pháp.

[4] Theo bà Nguyễn Ngọc H định:

Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhiều từ năm 2023, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp, không còn tôn trọng, chăm sóc và yêu thương nhau, đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay không còn liên lạc.

[5] Tòa án đã tiến hành thủ tục hòa giải giữa bà

Ngọc H nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bên có quyền có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Về quyền kháng cáo:

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND H. Bình Chánh;
  • - Chi cục THADS H. Bình Chánh;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT-HS;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Ngọc Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 578/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 578/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger