|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 577/2024/DS-ST
Ngày: 17/9/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Thuật.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Hồ Thanh Tuyền
- Bà Lê Thị Hảo
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Định –Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Khang - Kiểm sát viên.
Ngày 17/9/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 382/2024/DSST ngày 07 tháng 06 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 408/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 08 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 512/2024/QĐST - HPT, ngày 28 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; Địa chỉ: số B C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ái Đ, ông Dương Tiến T, ông Nguyễn Chí B; Địa chỉ: Lầu F, Số D L, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy ủy quyền số 202/2024/UQ-AMC ngày 09/4/2024 (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Châu L; Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Căn hộ B, tầng A thuộc Tòa nhà L, chung cư P, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 01 năm 2024, đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện ngày 11/4/2024, các Bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N (N1) trình bày:
Ngày 28/05/2018, Ngân hàng TMCP N và ông Châu L đã ký kết Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số 0415/2018/903-CV (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N – các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng tín dụng).
Ngân hàng TMCP N đã phát hành cho ông Châu L sản phẩm thẻ MC EMV Standard Credit Main Card và sản phẩm thẻ LC MAG Standard Credit Main Card:
* Đối với số tài khoản: 690304251030001; Sản phẩm thẻ: MC EMV Standard Credit Main Card; số thẻ 533147xxxxxx2496; Ngày phát hành: 28/05/2018; Ngày kích hoạt: 06/06/2018; Ngày hết hạn: 31/05/2021; Hạn mức: 30.000.000 đồng; Lãi suất trong hạn: 27%/năm; Lãi suất quá hạn: 40.5%/năm; Ngày chuyển nợ quá hạn: Từ sau ngày 24/10/2019.
Ngày 24/10/2019, với dư nợ gốc là 6.209.319 đồng ông Châu L đã không thanh toán đủ nên bắt đầu chuyển nợ quá hạn chịu lãi suất 40.5% /năm và N1 đã tiến hành khóa thẻ.
Trong quá trình sử dụng thẻ từ ngày 24/06/2018 đến ngày 24/06/2019, ông Châu L thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 7.899.065 đồng, và đã thanh toán cho N2 với tổng số tiền là 3.989.000 đồng vào lãi. Tại thời điểm 24/05/2019 đến ngày 24/10/2019, ông Châu L thanh toán không đủ số tiền nên phát sinh lãi trong hạn 27%/năm, phí chậm thanh toán 165.000 đồng/tháng (tổng số tiền phí chậm thanh toán là 990.000 đồng).
Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông Châu L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện để ông Châu L trả nợ, nhưng ông Châu L vẫn không thực hiện. Lần cuối cùng ông Châu L thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng là ngày 24/06/2019 với số tiền là 200.000 đồng.
Đến ngày 17/9/2024 ông L còn nợ tổng cộng: 19.392.251 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 6.209.319 đồng; Tổng nợ lãi: 13.182.932 đồng (nợ lãi trong hạn: 862.008 đồng; nợ lãi quá hạn: 12.320.924 đồng).
* Đối với số tài khoản: 390304251030002. Sản phẩm thẻ: LC MAG Standard Credit Main Card; Số thẻ: 970428xxxxxx9582; Ngày phát hành: 28/05/2018; Ngày kích hoạt: 06/06/2018; Ngày hết hạn: 31/05/2021; Hạn mức: 30.000.000 đồng; Lãi suất trong hạn: 30%/năm; Lãi suất quá hạn: 45%/năm; Ngày chuyển nợ quá hạn: Từ sau ngày 24/10/2019.
Từ ngày 24/06/2018 đến ngày 24/10/2024, ông Châu L thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 24.000.000 đồng và đã thanh toán cho N2 với tổng số tiền là 8.850.000 đồng vào lãi. Tại thời điểm 24/06/2018 đến ngày 24/10/2019, ông Châu L thanh toán không đủ số tiền nên phát sinh lãi trong hạn 30%/năm, phí chậm thanh toán 165.000 đồng/tháng (tổng số tiền phí chậm thanh toán là 990.000 đồng).
Ngày 24/11/2019, ông Châu L không thanh toán đủ nên bắt đầu chuyển nợ quá hạn chịu lãi suất 45%/năm và N1 đã tiến hành khóa thẻ.
Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông Châu L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện để ông Châu L trả nợ, nhưng ông Châu L vẫn không thực hiện. Lần cuối cùng ông Châu L thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng là ngày 24/06/2019 với số tiền là 800.000 đồng. Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông Châu L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện để ông Châu L trả nợ, nhưng ông Châu L vẫn không thực hiện. Do ông Châu L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 12 của Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N), sau khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng TMCP N đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 11 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N).
Tổng số tiền ông Châu L còn nợ N1 tạm tính đến ngày 17/09/2024 là 75.768.431 đồng. Trong đó: nợ gốc 22.627.688 đồng; Tổng nợ lãi: 53.140.743 đồng (Nợ lãi trong hạn: 3.347.570 đồng; Nợ lãi quá hạn: 49.793.173 đồng).
Việc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết, kế hoạch trả nợ với Ngân hàng TMCP N của ông Châu L đã vi phạm các điều khoản cam kết trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP N, yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:
Buộc ông Châu L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP N một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực các khoản sau: Số tiền tạm tính đến ngày 17/09/2024 là: 95.160.682 đồng (Bằng chữ: Chín mươi lăm triệu một trăm sáu mươi nghìn sáu trăm tám mươi hai) trong đó gồm:
- + Tổng nợ gốc: 28.837.007 đồng
- + Tổng nợ lãi: 66.323.675 đồng,
Bị đơn ông Châu L: Đã được Tòa án tiến hành tống đạt và niêm yết hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải tại Tòa nhưng không đến làm việc và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình. Vì vậy, Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn. Tòa án cũng tiến hành tống đạt và niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Châu L vẫn vắng mặt tại phiên tòa hôm nay.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 phát biểu ý kiến: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các điều từ 93 đến 97 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và cho đương sự đúng quy định tại Điều 195, 196 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Vụ án được giải quyết đúng thời hạn quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Người tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, ông Châu L không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự: Bị đơn phải chịu tòan bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn là ông Châu L phải trả số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số 0415/2018/903-CV được các bên ký kết ngày 28/05/2018 nên đây là tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”. Bị đơn cư trú tại Quận G, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập, không trình bày ý kiến, tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần hai không có lý do; nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Về hình thức hợp đồng: Hợp đồng được ký giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, có hình thức đúng quy định của pháp luật, nội dung các bên thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, các bên tự nguyện ký kết nên phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Điều 12 của Luật Ngân hàng N3 năm 2010, do đó các văn bản trên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
[3.2] Theo nội dung Hợp đồng tín dụng, N1 đã cấp cho ông Châu L 02 thẻ tín dụng:
- Thẻ tín dụng MC EMV Standard Credit Main Card với số tài khoản 690304251030001 với hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ từ ngày 24/06/2018 đến ngày 24/06/2019, ông Châu L thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 7.899.065 đồng, đã thanh toán cho N2 với tổng số tiền là 3.989.000 đồng vào lãi. Tại thời điểm 24/05/2019 đến ngày 24/10/2019, ông Châu L thanh toán không đủ số tiền nên phát sinh lãi trong hạn 27%/năm, phí chậm thanh toán 165.000 đồng/tháng (tổng số tiền phí chậm thanh toán là 990.000 đồng). Đến ngày 24/11/2019 N2 bắt đầu chuyển nợ quá hạn chịu lãi suất 40.5%/năm.
- Thẻ tín dụng LC MAG Standard Credit Main Card với số tài khoản 390304251030002. Từ ngày 24/06/2018 đến ngày 24/10/2024, ông Châu L thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 24.000.000 đồng, và ông Châu L thực hiện các giao dịch thanh toán cho N1 với tổng số tiền là 8.850.000 đồng vào lãi. Tại thời điểm 24/06/2018 đến ngày 24/10/2019, ông Châu L thanh toán không đủ số tiền nên phát sinh lãi trong hạn 30%/năm, phí chậm thanh toán 165.000 đồng/tháng (tổng số tiền phí chậm thanh toán là 990.000 đồng). Ngày 24/11/2019, ông Châu L không thanh toán đủ nên bắt đầu tính chuyển nợ quá hạn chịu lãi suất 45%/năm.
Về tiền nợ gốc: Do ông Châu L vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định Điều 11 Bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N có hiệu lực ngày 15/9/2017 nên N1 đã chấm dứt quyền sử dụng 02 thẻ tín dụng và khởi kiện yêu cầu đòi số tiền nợ gốc là hợp pháp, cần chấp nhận.
Về tiền lãi: Căn cứ Điều 10 Bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N có hiệu lực ngày 15/9/2017 quy định “Ngay sau ngày đến hạn thanh toán mà Chủ thẻ không thanh toán toàn bộ số tiền thanh toán tối thiểu hoặc số tiền đến hạn thì N1 sẽ chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất quá hạn theo quy định của N1 ...”.
Thỏa thuận này phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, ngoài việc đòi tiền nợ gốc, N1 yêu cầu tính tiền lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là có cơ sở và phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì kể từ ngày 18/9/2024, bị đơn còn phải thanh toán cho N1 tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn theo Bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N có hiệu lực ngày 15/9/2017 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Căn cứ tóm tắt sao kê của N1, đến ngày 17/9/2024 ông Châu L phải trả tổng số tiền 95.160.682 đồng. Trong đó: Tổng nợ gốc 28.837.007 đồng; Tổng nợ lãi 66.323.675 đồng. Cụ thể:
- Thẻ tín dụng MC EMV Standard Credit Main Card với số tài khoản 690304251030001 còn nợ tổng cộng: 19.392.251 đồng. Trong đó: Nợ gốc 6.209.319 đồng; Nợ lãi trong hạn 862.008 đồng; Nợ lãi quá hạn 12.320.924 đồng.
- Thẻ tín dụng LC MAG Standard Credit Main Card với số tài khoản 390304251030002 còn nợ tổng cộng 75.768.431 đồng. Trong đó: Nợ gốc 22.627.688 đồng; Nợ lãi trong hạn 3.347.570 đồng; Nợ lãi quá hạn: 49.793.173 đồng.
[4] Quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên có căn cứ để chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn – ông Châu L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014,
Tuyên xử:
[1]. Về hình thức: Xét xử vắng mặt đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn.
[2]. Về nội dung: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Châu L phải có nghĩa vụ trả cho N1 tổng số tiền 95.160.682 (Chín mươi lăm triệu một trăm sáu mươi nghìn sáu trăm tám mươi hai) đồng. Trong đó: Nợ gốc 28.837.007 (hai mươi tám triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn không trăm lẻ bảy) đồng; nợ lãi 66.323.675 (sáu mươi sáu triệu ba trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi lăm) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 18/9/2024) cho đến khi thi hành án xong, ông Châu L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số 0415/2018/903-CV được các bên ký kết ngày 28/05/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Châu L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.758.034 (Bốn triệu bảy trăm năm mươi tám nghìn không trăm ba mươi bốn) đồng. Hoàn trả lại cho N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.225.505 (Hai triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm lẻ năm) đồng theo biên lai thu tiền số 0019336 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7.
[4]. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
[5]. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Duy Thuật |
Bản án số 577/2024/DS-ST ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 577/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
