Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 575/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 23-8-2024

Về việc tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Viết Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trương Thị Đạt;
  2. Ông Nguyễn Như Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chính Việt Phương

– Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 23 tháng 8 năm 2024, tại phòng Xử án Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 362/2024/HNST ngày 30 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 333/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 223/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc M.

Địa chỉ: Số H đường Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt)

2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L.

Địa chỉ: Số A khu phố A đường N, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Dương Thị Ngọc M trình bày và yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Qua thời gian tìm hiểu cả hai tiến tới hôn nhân vào năm 2007, Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Đăng ký kết hôn số 135 quyển số 01/2007 ngày 26 tháng 11 năm 2007. Trong quá trình chung sống cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn về quan điểm sống, quản lý chi tiêu về tài chính, thường xuyên cãi vã. Mặc dù cả hai hàn gắn nhưng không được, mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay để ổn định cuộc sống Bà Dương Thị Ngọc M yêu cầu được ly hôn với Ông Nguyễn Văn L.

Về con chung: Có 02 (Hai) con chung là trẻ Nguyễn Dương Tuấn A sinh ngày 05/3/2008 và trẻ Nguyễn Dương Chấn P sinh ngày 12/7/2016. Sau khi ly hôn bà Dương Thị Ngọc M yêu cầu được nuôi cả hai con chung và không yêu cầu ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Văn L vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mà không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Dương Thị Ngọc M yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn L nên đây là tranh chấp ly hôn được quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn ông Nguyễn Văn L cư trú tại Quận G Thành phố Hồ Chí Minh nên theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Văn L đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về các yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:

[3]Dương Thị Ngọc M và ông Nguyễn Văn L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn (Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Đăng ký kết hôn số 135 quyển số 01/2007 ngày 26 tháng 11 năm 2007) nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp; vì vậy được pháp luật công nhận và bảo vệ.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Qua các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cùng lời trình bày của đương sự cho thấy quan hệ hôn nhân của bà Dương Thị Ngọc M và ông Nguyễn Văn L chỉ ràng buộc về mặt pháp lý, cả hai không còn tình cảm với nhau, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, yêu cầu ly hôn của bà Dương Thị Ngọc M là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh số 97 Quyển số 01/2008 đăng ký ngày 04/4/2008 và Giấy khai sinh số 172/2016 đăng ký ngày 23/08/2016 tại Ủy ban nhân dân phường A1 Quận D Thành phố hồ Chí Minh cùng với lời trình bày của đương sự đủ cơ sở để khẳng định bà Dương Thị Ngọc M và ông Nguyễn Văn L có Có 02 (Hai) con chung là trẻ Nguyễn Dương Tuấn A sinh ngày 05/3/2008 và trẻ Nguyễn Dương Chấn P sinh ngày 12/7/2016.

Hội đồng xét xử xét thấy, Theo nội dung các bản tự khai thì trẻ Nguyễn Dương Tuấn A sinh ngày 05/3/2008 và trẻ Nguyễn Dương Chấn P muốn ở với mẹ, theo lời trình bày của bà Dương Thị Ngọc M bà là người yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nên yêu cầu được nuôi con chung của bà Dương Thị Ngọc M là có cơ sở để chấp nhận. Do đó, Hội đồng xét xử giao con chung là trẻ Nguyễn Dương Tuấn A sinh ngày 05/3/2008 và Nguyễn Dương Chấn P sinh ngày 12/7/2016 cho bà Dương Thị Ngọc M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

[6] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Dương Thị Ngọc M tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[7] Về tài sản chung: Bà Dương Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

[8] Về nợ chung: Bà Dương Thị Ngọc M xác nhận không có nên Hội đồng xét xử không xét.

[9] Về án phí: Bà Dương Thị Ngọc M phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các điều 51, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Luật Phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Áp dụng Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1.1. Về quan hệ hôn nhân:

Dương Thị Ngọc M được ly hôn với ông Nguyễn Văn L (Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Đăng ký kết hôn số 135 quyển số 01/2007 ngày 26 tháng 11 năm 2007).

1.2. Về con chung:

Dương Thị Ngọc M và ông Nguyễn Văn L có Có 02 (Hai) con chung là trẻ Nguyễn Dương Tuấn A sinh ngày 05/3/2008 và trẻ Nguyễn Dương Chấn P sinh ngày 12/7/2016. Sau khi ly hôn giao cả 02 (Hai) con chung là trẻ Nguyễn Dương Tuấn A sinh ngày 05/3/2008 và trẻ Nguyễn Dương Chấn P sinh ngày 12/7/2016 cho bà Dương Thị Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm bà Dương Thị Ngọc M phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23P số 0019305 ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Dương Thị Ngọc M đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

4. Về quyền kháng cáo:

Dương Thị Ngọc M được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày (mười lăm) kể từ ngày tuyên án, Ông Nguyễn Văn L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày (mười lăm) kể từ bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TpHCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Q7;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Q7;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn.
  • - Mỗi đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ (Thư ký Việt Phương).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Bùi Viết Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 575/2024/HNGĐ-ST ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 575/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà M tranh chấp ly hôn với ông L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger