Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 575/2024/DS-PT

Ngày: 29 - 7 - 2024

V/v: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất.

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Tấn

Các Thẩm phán: Ông Ngô Đức Thọ

Ông Nguyễn Đắc Minh

Thư ký phiên tòa: Bà Tiếu Phương Quyền, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: Ông Trần Anh Dũng, Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 29/7/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 133/2024/TLPT-DS ngày 26/02/2024, về việc: “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa các bên đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1952; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền:

  1. Bà Trần Lâm Bảo N, sinh năm: 2000. Địa chỉ: số A L, Phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Bà Lê Trần Song K, sinh năm: 1985. Địa chỉ: 5 T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà M: Luật sư Phạm Quốc T, Công ty TNHH MTV S1, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T.

- Bị đơn:

  1. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1944.

Người đại diện theo ủy quyền của bà N1: Chị Nguyễn Thị M1, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

  1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965.
  2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967.
  3. Ông Nguyễn Vạn H, sinh năm 1972.
  4. Ông Nguyễn Văn M2, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, Tây Ninh.

  1. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1969; Địa chỉ: Khu phố R, thị trấn G, huyện G,Tỉnh Tây Ninh.
  2. Chị Nguyễn Thị M1, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị N2, sinh năm 1934, chết năm 2023:
    1. Phan Văn C, sinh năm 1955; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    2. Ông Phan Văn H1, sinh năm 1953; Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    3. Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ông Phan Văn H2, sinh năm 1960, chết năm 2016.
      1. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1963; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
      2. Chị Phan Thị P, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
      3. Chị Phan Thị D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
      4. Chị Phan Thị H3, sình năm 1995, Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
      5. Chị Phan Thị Trúc L1, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp C, xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    4. Bà Phan Thị T3, sinh năm 1961; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    5. Bà Phan Thị T4, sinh năm 1963; địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    6. Bà Phan Thị N3, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    7. Ông Phan Văn M3, sinh năm 1968; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    8. Bà Phan Thị H4, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh,
    9. Ông Phan Văn Ú, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
  2. Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị P1, sinh năm 1945, chết năm 2023:
    1. Ông Nguyễn Văn N4, sinh năm 1945; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    2. Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh .
    3. Chị Nguyễn Thị L2, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh .
    4. Chị Nguyễn Thị T5, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    5. Anh Nguyễn Văn L3, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    6. Anh Nguyễn Văn P2, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
    7. Chị Nguyễn Thị T6, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    8. Chị Nguyễn Thị H5, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
    9. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
  3. Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị T7, sinh năm 1937, chết năm 2020:
    1. Ông Trần Văn R, sinh năm 1966.
    2. Ông Trần Văn N5, sinh năm 1968.
    3. Bà Trần Thị H6, sinh năm 1972.
    4. Anh Trần Quốc T8, sinh năm 1979.
    5. Anh Trần Quốc Đ1, sinh năm 1984.
    6. Chị Trần Thị Ngọc P3, sinh năm 1987.
    7. Anh Trần Quốc A, sinh năm 1992.

    Anh T8, anh Đ1, chị P3, anh Quốc A là con của ông Trần Văn C1; Trú cùng địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

  4. Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1948; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
  5. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1961; Địa chỉ:Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
  6. Bà Nguyễn Thị C2, sinh năm 1962; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh .
  7. Chị Đỗ Thị Tuyết N6, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện G, tỉnh Tây Ninh; Tạm trú: Ô5/27AB, khu phố T, thị trấn G, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
  8. Anh Đỗ Thanh S, sinh năm 1978; Địa chỉ: 1 P, Phường I, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  9. Anh Đỗ Thanh N7, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện G, tỉnh Tây Ninh; Địa chỉ liên hệ: 4 D, C, NSW 2162, Australia. Anh S, anh N7 ủy quyền cho chị Đỗ Thị Tuyết N6.
  10. Bà Nguyễn Thị N8, sinh năm 1946; Địa chỉ: Ấp C, xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
  11. Anh Phan Văn Ú, sinh năm 1977.
  12. Chị Phan Thị T9, sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

- Người kháng cáo: nguyên đơn là bà Nguyễn Thị M và bị đơn bà Nguyễn Thị N1.

(Tại phiên tòa: bà Nguyễn Thị M, bà Trần Lâm Bảo N, bà Lê Trần Song K, Luật sư Phạm Quốc T, chị Nguyễn Thị M1, bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Văn M2, bà Nguyễn Thị T1, chị Nguyễn Thị G, chị Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị C2, có mặt; các đương sự còn lại vắng mặt.)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai của phía nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày:

Cha bà là cụ Nguyễn Văn N9 (chết năm 1968), mẹ tên Phạm Thị T10 (chết năm 2008). Cha mẹ bà có 10 người con chung, gồm: Bà Nguyễn Thị N2, bà Nguyễn Thị T7, ông Nguyễn Văn N10 (chết năm 2005), ông Nguyễn Văn M4 (chết năm 1969), bà Nguyễn Thị P1 bà Nguyễn Thị D1, bà Nguyễn Thị T11 (chết năm 2009), bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị C2. Ngoài ra, Ông N9 và bà T10 không có con riêng hay con nuôi nào khác.

Khi còn sống, cha mẹ bà có tài sản là quyền sử dụng đất, gồm:

Phần đất diện tích 11.644,1m² sau khi đo đạc diện tích thực tế là 9.593,5m² thuộc thửa đất số 60, tờ bản đồ số 39 tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Do ông Nguyễn Văn N10 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện trên đất có cây cao su do bà N1 trồng. Nguồn gốc đất do cụ N9 tự khai phá trước khi bà được sinh ra.

Phần đất diện tích 13.323m² thuộc các thửa đất số 349, 361, 367, 366, 374, 379, 384, tờ bản đồ số 71, tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Do ông Nguyễn Văn N10 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất trồng lúa. Nguồn gốc đất là do ông bà nội để lại cho cha bà. Khi ông nội để đất lại cho cụ N9 thì cụ N9 không trực tiếp quản lý, do lúc này cụ N9 bị bệnh tim nên giao lại cho ông N10 cùng các chị em bà quản lý.

Phần đất thổ cư + đất đồng diện tích 8.654,7m² thuộc các thửa đất số 329, 352, 353, 354, 355, 356, 366, 367 tờ bản đồ số 61 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Đất này chưa được cấp giấy, hiện trên đất có nhà, cây cao su do bà và ông Đ trồng, cây tràm do anh M2 trồng. Nguồn gốc đất là do ông bà nội để lại cho cha bà, cụ N9 quản lý được một thời gian thì cụ N9 chết nên giao lại cho mẹ bà và ông N10 quản lý.

Ngoài ra, cha mẹ bà còn tài sản là 01 phần đất thổ mộ diện tích bao nhiêu bà không rõ thuộc ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh, nhưng bà không tranh chấp và cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với phần đất này.

Khi cụ N9 và cụ T10 còn sống, cha mẹ bà không có chia hay cho bất kỳ người con nào phần đất nào cả. Cha mẹ bà chết không có để lại di chúc. Sau khi cha mẹ bà chết, các anh chị em bà cũng không họp mặt nhau để thỏa thuận chia đất.

Năm 1997, khi ông N10 và bà N1 kê khai đăng ký thì chị em bà có biết nhưng không ngăn cản kịp và từ đó đến nay cũng không có khiếu nại gì. Vì sau khi các chị em gái bà có chồng thì mẹ bà ở chung với ông N10 nên ông N10 đứng ra quản lý đất. Sau khi ông N10 chết thì mẹ con bà N1 tiếp tục quản lý đất cho đến nay.

Bà yêu cầu chia di sản thừa kế do cha mẹ bà để lại là 03 quyền sử dụng đất nêu trên thành 10 phần bằng nhau cho phía 10 người con. Bà yêu cầu được nhận quyền sử dụng đất, đối với cây cao su mà bà trồng được khoảng 1,5 năm, bà không yêu cầu giải quyết, đất giao cho ai người đó tự quản lý.

Đối với các phần đất diện tích thuộc thửa đất số 329, 356, 355, 366, 368 bà không tiếp tục khởi kiện và xin rút yêu cầu khởi kiện đối với các thửa đất này.

Theo đơn và lời khai của phía bị đơn bà Nguyễn Thị N1 do bà Nguyễn Thị M1 đại diện theo ủy quyền trình bày:

Cụ N9, cụ T10 là ông bà nội của chị, có 10 người con, và đất như nguyên đơn trình bày là đúng.

Diện tích đất 9.593,5m² tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh do cha chị là ông Nguyễn Văn N10 tự khai khẩn 1 phần và mua lại của ông Võ Văn H7 01 phần.

Diện tích đất 13.323m² tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh và phần đất đồng diện tích 8.654,7m2 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh là của ông bà cố nội chị là cụ Nguyễn Văn L4 (chết khoảng năm 1960), cụ Mai Thị D2 (chết khoảng năm 1969). Khi cụ L4 và cụ D2 còn sống không có chia hay cho đất cho người con nào, các bà cô (là chị em ruột của cụ N9) và bà nội chị (vợ cụ N9) mới thỏa thuận để đất lại cho ông N10, do ông N10 là cháu nội trai duy nhất và là người thờ cúng ông bà, thỏa thuận thế nào chị không biết, nhưng nghe nghe các cô (là em họ cụ N9) và mẹ chị nói lại, chứ không có làm giấy tờ gì.

Đối với phần đất thổ cư + đất đồng, khi cụ N11 và cụ T10 còn sống thì ông N10 cùng quản lý đất với cụ N9, cụ N9 chết ông N10 tiếp tục quản lý chưa được cấp giấy chứng nhận QSD đất.

Đối với phần đất ruộng và đất trồng cây cao su do ông N10 quản lý sử dụng, cụ N9 không quản lý sử dụng, năm 1992 và 1997 ông N10 được cấp giấy chứng nhận QSD đất này, chị em ông N10 đều biết rõ nhưng không tranh chấp hay khiếu nại gì.

Khi cụ T10 còn sống, bà nội chị có cho bà D1 01 phần đất ngang 60m². Còn bà P1 thì cụ T10 có xin ông N10 cho bà P1 1 phần đất cạnh đất trồng cây cao su của mẹ chị, nhưng bà D1 và bà P1 đều đã bán hết.

Năm 1990 bà M ly hôn chồng về thì cha chị và bà T10 cho bà M cất nhà trên phần đất đồng cạnh nhà của cha mẹ chị.

Do đó phía bị đơn bà N1 không đồng ý chia đất theo yêu cầu của bà M.

Theo đơn và lời khai của phía bị đơn bà Nguyễn Thị L (Lệnh), bà Nguyễn Thị T1 (Thệnh), anh Nguyễn Văn M2 trình bày: Thống nhất với trình bày của bà M1.

Theo đơn và lời khai của phía bị đơn ông Nguyễn Văn Đ, anh Nguyễn Văn H8 trình bày:

Tài sản tranh chấp là của ông Nguyễn Văn N10 chết để lại. về nguồn gốc đất các đương sự không rõ. Các đương sự không đồng ý chia thừa kế theo yêu cầu của bà M.

Theo đơn và lời khai của phía người có quyền, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T7, bà Nguyễn Thị D1, Nguyễn Thị V, Nguyễn Thị C2 trình bày: Thống nhất với trình bày của bà M.

Theo đơn và lời khai của phía người có quyền, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị Tuyết N6 trình bày: Thống nhất với trình bày của bà M.

Theo đơn và lời khai của phía người có quyền, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị N8 trình bày:

Bà là vợ ông Nguyễn Văn M4 (đã chết), ông bà chung sống có một người con chung nhưng đã chết lúc còn nhỏ. Bà không biết cha mẹ chồng bà có tài sản là sử dụng đất hay không. Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của bà M thì bà không có ý kiến hay yêu cầu gì. Đồng ý để gia đình bà M tự giải quyết.

Trong thời gian chuẩn bị xét xử sơ thẩm thì bà P1, bà N2 chết, các con của bà P1, bà N2 thống nhất với lời trình bày và yêu cầu trước đây của bà P1, bà N2.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 61/2023/DS-ST ngày 05/10/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh, đã tuyên xử:

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M đối với bà Nguyễn Thị N1, anh Nguyễn Văn Đ, chị Nguyễn Thị L (Lệnh), chị Nguyễn Thị T1 (Thệnh), anh Nguyễn Văn H8, anh Nguyễn Văn M2, chị Nguyễn Thị M1 về “Tranh chấp di sản thừa kế”.
    1. Giao cho bà Nguyễn Thị M tiếp tục được quản lý, sử dụng hai phần đất:
    2. Phần đất thứ nhất có diện tích 1.245,9m², thuộc một phần thửa thửa số 353 và thửa 354, tờ bản đồ 61, tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh, đất có tứ cận: Đông giáp thửa 367 dài 14,63m + 17,69m; Tây giáp thửa 355 dài 34,94m; Nam giáp thửa 352 dài 36,50m; Bắc giáp đường đất dài 18,31 m + 19,77m. Trên đất có 130 cây cao su do bà M trồng.

      Phần đất thứ hai có diện tích 13.323m², thuộc các thửa số 349, 361, 367, 366, 374, 379, 384, tờ bản đồ số 71 (bản đồ địa chính V.2000), loại đất LUC, tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh, đất có tứ cận: Đông giáp mương nước dài 21,7m + 30,82m + 21,97m + 5,3m + 12,1m + 17,61m; Tây giáp thửa số 380 dài 24,8m + 9,21m; giáp thửa 355 dài 42,57m + 12,32m + 4,82m + 2,09m; giáp thửa 339 dài 2,81m + 7,79m + 16,85m; Nam giáp thửa 390 dài 10,89m + 45,37m; giáp thửa 398 dài 11,83m + 40,76m + 4,18m; Bắc giáp thửa 340 dài 4,74m; giáp thửa 344 dài 40,01m + 11,19m; giáp thửa 350 dài 60,02m.

    3. Giao cho bà Nguyễn Thị N1, anh Nguyễn Văn Đ, chị Nguyễn Thị L (Lệnh), chị Nguyễn Thị T1 (Thệnh), anh Nguyễn Văn H8, anh Nguyễn Văn M2, chị Nguyễn Thị M1 được quyền quản lý, sử dụng 02 phần đất có diện tích:
    4. Diện tích 1.134,6m², thuộc thửa 352, tờ bản đồ số 61, tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh, đất có tứ cận: Đông giáp thửa 368 dài 27,71m; giáp đường đất dài 3,84m; Tây giáp thửa 366 dài 35,21 m; Nam giáp thửa 391 dài 10,64m + 20,55m; Bắc giáp thửa 353 dài 36,50m.

      Diện tích 1.757,2m², thuộc 367, tờ bản đồ số 61, tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh, đất có tứ cận: Đông giáp thửa 332 dài 30,81m + 2,29m; giáp thửa 369 dài 2,72m + 2,67m + 11,20m + 16,12m; Tây giáp thửa 353 dài 17,69m; giáp thửa 354 dài 14,63m; Nam giáp thửa 368 dài 38,70m; Bắc giáp đường đất dài 16,22m + 14,98m. Trên đất có 40 cây tràm vàng, 27 bụi tre mạnh tông.

    5. Về trách nhiệm thanh toán:
    6. Buộc bà Nguyễn Thị N1, anh Nguyễn Văn Đ, chị Nguyễn Thị L (Lệnh), chị Nguyễn Thị T1 (Thệnh), anh Nguyễn Văn H8, anh Nguyễn Văn M2, chị Nguyễn Thị M1 có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Văn Đ số tiền 186.072.182đồng.

      Buộc bà Nguyễn Thị N1, anh Nguyễn Văn Đ, chị Nguyễn Thị L (Lệnh), chị Nguyễn Thị T1 (Thệnh), anh Nguyễn Văn H8, anh Nguyễn Văn M2, chị Nguyễn Thị M1 có trách nhiệm thanh toán cho các con của bà N2 gồm: Anh Phan Văn C, anh Phan Văn H1, chị Phan Thị T3, chị Phan Thị T4, chị Phan Thị N3, anh Phan Văn M3, chị Phan Thị H4, anh Phan Văn Ú và vợ và các con anh Phan Văn H2 là chị Nguyễn Thị T2, Phan Thị P4, Phan Thị D, Phan Thị H3, Phan Thị Trúc L1 số tiền 34.363.400đồng.

      Buộc bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho các con của bà N2 gồm: anh Phan Văn C, anh Phan Văn H1, chị Phan Thị T3, chị Phan Thị T4, chị Phan Thị N3, anh Phan Văn M3, chị Phan Thị H4, anh Phan Văn Ú và vợ và các con anh Phan Văn H2 là chị Nguyễn Thị T2, Phan Thị P4, Phan Thị D, Phan Thị H3, Phan Thị Trúc L1 số tiền 374.995.400đồng.

      Buộc bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho chồng và các con của bà P1 gồm: Ông Nguyễn Văn N4, chị Nguyễn Thị G, chị Nguyễn Thị L2, chị Nguyễn Thị T5, anh Nguyễn Văn L3, anh Nguyễn Văn P2, chị Nguyễn Thị T6, chị Nguyễn Thị H5, anh Nguyễn Văn B số tiền 409.358.800đồng.

      Buộc bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho các con của bà T7 gồm: ông Trần Văn R, ông Trần Văn N5, bà Trần Thị H6, anh Trần Quốc T8, anh Trần Quốc Đ1, chị Trần Thị Ngọc P3, anh Trần Quốc A số tiền 409.358.800đồng.

      Buộc bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho chị Đỗ Thị Tuyết N6, anh Đỗ Thanh S, anh Đỗ Thanh N7 số tiền 409.358.800đồng.

      Buộc bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị D1 số tiền 409.358.800đồng.

      Buộc bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị V số tiền 409.358.800đồng.

      Buộc bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị C2 số tiền 409.358.800đồng.

  2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M về việc yêu cầu chia thừa kế đối với phần đất diện tích 9.593,5m² thuộc thửa đất số 60, tờ bản đồ số 39 (diện tích được cấp theo giấy là 9.680m² thuộc thửa đất 1258, 1259, 1261, tờ bản đồ số 06); Loại đất: LNK; đất tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
  3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M về “Tranh chấp di sản thừa kế” đối với phần đất diện tích 6.712,3m² thuộc các thửa đất số 329, 355, 356, 366, 368, tờ bản đồ số 61 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
  4. Ghi nhận bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị B1, bà Võ Thị N12, ông Nguyễn Văn N13 và các con của bà Nguyễn Thị N2 thống nhất với ranh đo đạc thực tế.
  5. Các phần quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị, đã có hiệu lực pháp luật.
  6. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do là người cao tuổi, nên bà M, bà N1 được miễn nộp án phí dân sự phúc thẩm.
  7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  8. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • Tòa án nhân dân tối cao.
  • VKSNDCC tại Tp. HCM.
  • Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh.
  • Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
  • Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
  • Các đương sự (Để thi hành).
  • Lưu văn phòng; hồ sơ vụ án, TPQ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

LÊ HOÀNG TẤN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 575/2024/DS-PT ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 575/2024/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger