Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỘC NINH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 57/2023/HNGĐ – ST

Ngày: 15-8-2023

“V/v tranh chấp ly hôn và
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Minh
  • Các Hội thẩm nhân dân.
    1. Ông Lâm Mây
    2. Bà Trần Xuân Đạm
  • Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Cao Thanh Nam - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 226/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023, về việc “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Tiêu Thị Thanh T, sinh năm 1989 (Có đơn xin vắng mặt)
  2. Địa chỉ: Số 03 Nguyễn Du, Khu phố Ninh Hòa, Thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

  3. Bị đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1993 (Có đơn xin vắng mặt)
  4. Địa chỉ: Tổ 13, ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 5 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – bà Tiêu Thị Thanh T trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Võ Thành T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2021 thì phát sinh mâu do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Võ Thành T.
  • - Về con: Bà và ông Tính có 01 người con chung tên Võ Thái B, sinh ngày 13/02/2015. Ngoài ra, bà và ông Tính không có nuôi con nuôi.
  • Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con

  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Khi nộp đơn khởi kiện bà yêu cầu ông Tính cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án, bà thay đổi không yêu cầu ông Tính cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
  • - Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án - bị đơn, ông Võ Thành T trình bày:

Thống nhất với lời trình bày trên của bà Tuyền về quan hệ hôn nhân và về con. Ông xác định quá trình sống chung thì đến năm 2021 vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Nay bà Tuyền yêu cầu ly hôn thì ông có ý kiến như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn với bà Tiêu Thị Thanh T.
  • - Về con: Ông đồng ý để bà Tuyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Thái B, sinh ngày 13/02/2015
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

  • - Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn chấp hành pháp đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hồi đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tiêu Thị Thanh T, cụ thể:
    • + Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Tiêu Thị Thanh T được ly hôn với ông Võ Thành T.
    • + Về con: Bà Tiêu Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Thái B, sinh ngày 13/02/2015.
    • + Về cấp dưỡng nuôi con: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
    • + Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
    • + Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, phát biểu của Đại diện viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn – bà Tiêu Thị Thanh T nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh yêu cầu ly hôn với ông Võ Thành T và yêu cầu về nuôi dưỡng con, vì vậy xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn và nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn – ông Võ Thành T cư trú tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và bị đơn có đơn xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Tiêu Thị Thanh T, sinh năm 1989 và ông Võ Thành T, sinh năm 1993 đã tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vì vậy, về quan hệ hôn nhân giữa bà Tuyền và ông Tính là hợp pháp.

Xét thấy, quá trình chung sống bà Tuyền và ông Tính xác định có mâu thuân. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà Tuyền và ông Tính đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tuyền.

[2] Về con: Ông Tính và bà Tuyền thống nhất để bà Tuyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Thái B, sinh ngày 13/02/2015, đồng thời cháu Bảo cũng có nguyện vọng được sống chung với mẹ. Vì vậy, cần giao con cho bà Tuyền trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Quá trình giải quyết vụ án, bà Tuyền đã thay đổi, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy việc thay đổi này là hoàn toàn tự nguyện, không có ai ép buộc, vì vậy cần đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà Tuyền phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

[6] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228; Điều 217 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Điều 39 Bộ luật dân sự;
  • - Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Tiêu Thị Thanh T
    • - Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Tiêu Thị Thanh T được ly hôn với ông Võ Thành T
    • - Về con: Bà Tiêu Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Thái B, sinh ngày 13/02/2015.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Tiêu Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí mà bà Tuyền đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0010562 ngày 27/6/2023.
  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKS huyện Lộc Ninh;
  • - THADS huyện Lộc Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Lộc Hiệp;
  • - Lưu hồ sơ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Quang Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 57/2023/HNGĐ – ST ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 57/2023/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger