Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TÂN CHÂU

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 57/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09 - 7 - 2024

“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Sang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Kiều Trang
  2. Ông Nguyễn Quốc Dũng

Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Tấn Bửu là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa: Ông Trần Huy Cường – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 166/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M L, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Số 16, Tổ 21, ấp T O, xã C L, huyện T T, tỉnh A G (có mặt).

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Tổ 05, ấp P H 2, xã L C, thị xã T C, tỉnh A G (vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25/3/2024, bản tự khai và lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị M L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M L và anh Nguyễn Hoàng L sống chung vào năm 2019, hôn nhân do tự tìm hiểu, không có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lê Chánh, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 55, cấp ngày 17/9/2019.

Cuộc sống chung có hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hay xảy ra cải vã, anh L1 không tôn trọng gia đình bên vợ, thường có thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với vợ con, từ đó tình cảm vợ chồng ngày càng nhạt phai nên cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị Nguyễn Thị M L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Hoàng L.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị Nguyễn Thị M L và anh Nguyễn Hoàng L có một con chung tên: Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 14/4/2020, hiện nay đang sống chung và do chị M L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị M L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị M L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Hoàng L có lời khai trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng L thống nhất với lời trình bày của chị Nguyễn Thị M L về điều kiện, thời gian kết hôn, cũng như nguyên nhân mâu thuẫn tình cảm vợ chồng và xác định vợ chồng đã không còn sống chung từ đầu năm 2023 đến nay. Anh L1 nhận thấy cuộc sống chung của vợ chồng không thể tiếp tục được nữa, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị M L.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị M L có một con chung tên: Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 14/4/2020, hiện đang sống chung với chị Mai Lâm. Anh L1 đồng ý giao con chung cho cho chị M L được tiếp tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hội đồng xét xử công bố bản tự khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 29/5/2024 của bị đơn, nguyên đơn chị Nguyễn Thị M L không có ý kiến.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang:

Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật Tố tụng dân sự: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định tại Điều 48; Điều 203; Điều 239 Bộ luật Tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý cho đến khi giải quyết vụ án. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ giai đoạn thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, bị đơn anh Nguyễn Hoàng L vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M L và anh Nguyễn Hoàng L.
  • - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 14/4/2020 cho chị Nguyễn Thị M L được tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hoàng L không cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị M L và anh Nguyễn Hoàng L trình bày không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  • - Về án phí: Chị Nguyễn Thị M L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị M L khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Hoàng L, anh L1 có đăng ký thường trú tại: Tổ 05, ấp Phú Hữu 1, xã Lê Chánh, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, anh Nguyễn Hoàng L vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

Về nội dung vụ án:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M L và anh Nguyễn Hoàng L sống chung vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lê Chánh, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 55, cấp ngày 17/9/2019 là hôn nhân hợp pháp.

Cuộc sống chung của vợ chồng có hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh L1 không có quan tâm, chăm sóc vợ con, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc nên chị M L với anh L1 đã không còn chung sống từ đầu năm 2023 cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung của vợ chồng không thể tiếp tục được nữa nên chị M L yêu cầu ly hôn với anh L1, anh L1 nhận thấy mâu thuẫn của vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đồng ý ly hôn với chị Mai Lâm. Xét thấy, chị M L và anh L1 tự nguyện thuận tình ly hôn, Hội đồng xét xử công nhận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M L và anh Nguyễn Hoàng L là có căn cứ theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị M L và anh Nguyễn Hoàng L có một con chung tên: Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 14/4/2020, hiện nay đang sống chung với chị Mai Lâm. Anh L1 đồng ý giao con chung cho chị M L được tiếp tục nuôi dưỡng, chị M L không yêu cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con chung của chị M L và anh L1 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử công nhận việc thỏa thuận nuôi con chung của chị M L và anh L1.

[3] Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị M L và anh Nguyễn Hoàng L trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị M L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

[5] Xét quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa về giải quyết vụ án là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M L và anh Nguyễn Hoàng L.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 14/4/2020 cho chị Nguyễn Thị M L được tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hoàng L không cấp dưỡng nuôi con.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007913 ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị M L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Hoàng L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thị hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TX Tân Châu;
  • - Chi cục THADS TX Tân Châu;
  • - UBND xã Lê Chánh;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Minh Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 57/2024/HNGĐ-ST ngày 09/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 57/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:Nguyễn Thị Mai L và Nguyễn Hoàng L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger