TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Lệ Siêng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Công Hạnh và bà Lê Thị Đông Nguyệt
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Dung – Thư ký TAND thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: ông Đặng Quốc Cường – Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 88/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S1; Địa chỉ trụ sở: 266 -B N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc. Đại diện ủy quyền: Huỳnh Trần Hoàng N – chức vụ: Quyền giám đốc (theo giấy ủy quyền số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023); Bà Huỳnh Trần Hoàng N ủy quyền lại cho bà Trương Thị Thu T – chuyên viên Quản lý nợ, chi nhánh tỉnh P (theo giấy ủy quyền số 103/2024/GUQ-CNPY ngày 19/4/2024). Có mặt.
Bị đơn: bà Ông Thị Kim T1; sinh năm:1991; Địa chỉ: 5 L, Phường H, thành phố T, Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S1 trình bày:
Ngày 19 tháng 12 năm 2022 bà Ông Thị Kim T1 có ký với Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (gọi tắt là Ngân hàng) Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2463309 ngày 19/12/2022 - số tài khoản thẻ 3380651749. Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi cấp thẻ, bà T1 giao dịch và thực hiện trả lãi được 10 kỳ, từ kỳ thanh toán 10/12/2023 không thanh toán với ngân hàng nữa. Ngày 10/3/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển nợ với nợ gốc quá hạn là 55.717.497 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, gửi thông báo khởi kiện, nhưng bà T1 vẫn không có thiện chí trả nợ, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Tính đến ngày 08 tháng 8 năm 2024 bà T1 còn nợ Ngân hàng số tiền tổng nợ gốc và lãi quá hạn: 67.353.104 đồng (trong đó nợ gốc 55.717.497đồng, lãi quá hạn 11.635.607đồng) và lãi phát sinh đến khi trả hết nợ. Ngân hàng yêu cầu bà T1 trả dứt điểm số nợ trên.
Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn Ông Thị Kim T1, nhưng bị đơn không đến Tòa án tham gia tố tụng nên không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa:
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như trên.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý, thu thập chứng cứ từ khi thụ lý đến khi xét xử tuân thủ đúng theo quy định pháp luật. Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng khi tiến hành xét xử tại phiên tòa. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên phải chịu hậu quả pháp lý; Về nội dung vụ án: đề nghị áp dụng Điều 463, 466 BLDS, Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn trả số tiền gốc 55.717.497đồng và lãi suất theo quy định; về án phí: bị đơn chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền vay vì mục đích tiêu dùng cá nhân. Bị đơn Ông Thị Kim T1 có hộ khẩu thường trú tại phường H, thành phố T, nên xác định đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
[1.2] Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về yêu cầu khởi kiện: Ngày 19 tháng 12 năm 2022, bị đơn Ông Thị Kim T1 xác lập Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân (áp dụng cho chủ thẻ là khách hàng cá nhân) số 2463309 (kèm theo Điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng) với Ngân hàng thương mại cổ phần S1 hạn mức cấp tín dụng 50.000.000đồng, ngày chốt giao dịch là ngày 10 hàng tháng, lãi suất theo mục 1.24 Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân, lãi suất tại thời điểm làm thẻ là 33,2%/năm, lãi quá hạn 150% lãi trong hạn, tại mục 26 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân quy định “...việc không thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của chủ thẻ cho đến ngày thứ 10 của kỳ thông báo giao dịch lần thứ 2 thì toàn bộ dư nợ thẻ tín dụng sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn...; S2 có thể thực hiện một hoặc nhiều hành động sau: Chấm dứt quyền sử dụng thẻ và tiến hành việc thu hồi toàn bộ nợ...”.
[2.1] Từ kỳ thanh toán ngày 10 tháng 01 năm 2024, bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn lãi nên đến kỳ thanh toán 10 tháng 3 năm 2024 khoản vay chuyển nợ quá hạn. Nguyên đơn nhiều lần làm việc về việc trả nợ và khởi kiện, nhưng đến nay bị đơn chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ vay cho nguyên đơn.
[2.2] Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2463309 ngày 19 tháng 12 năm 2022 tính đến hết ngày 08 tháng 8 năm 2024, là 67.353.104 đồng (trong đó nợ gốc 55.717.497đồng, lãi quá hạn 11.635.607 đồng) và kphoản tiền lãi phát sinh theo quy định của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2463309 ngày 19 tháng 12 năm 2022, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân đã ký kết, kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ là có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S1.
Buộc bị đơn Ông Thị Kim T1 phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S1 số tiền 67.353.104 đồng. Trong đó 55.717.497đồng gốc, 11.635.607 đồng lãi.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong bị đơn Ông Thị Kim T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2463309 ngày 19 tháng 12 năm 2022 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Bị đơn Ông Thị Kim T1 phải chịu 3.367.655 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.437.000 đồng theo biên lai thu số 0002464 ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Lệ Siêng |
4
Bản án số 57/2024/DS-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 57/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, vay thẻ visa
