Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MCB

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 29-5-2025

V/v: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đoan Trang

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Bảy

Ông Phạm Văn Út

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nguyệt – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MCB, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Nhân – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MCB, tỉnh Bến Tre công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 92/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/5/2025 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1990;

    Địa chỉ: ấp ĐH, xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

  • * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1985;

    Địa chỉ: ấp Đông Hòa, xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

(Tất cả vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy N trình bày:

Bà và ông Nguyễn Văn N1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre vào ngày 16/02/2012. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn trong cuộc sống hàng ngày là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vả nhau. Mặc dù bà cố gắng hàn gắn lại hạnh phúc gia đình nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Bà nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống và hòa hợp trở lại nên bà có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông N1. Bà có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 14/7/2015. Sau khi ly hôn, bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung, bà N không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con chung.

  • - Về tài sản chung: Bà N khai không có.

  • - Về nợ chung: Bà N khai không có.

Bị đơn ông Nguyễn Văn N1 không đến Tòa án nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

  • - Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình;

  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thúy N; về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 14/7/2015. Sau khi ly hôn, bà N được tiếp tục nuôi con chung; Ghi nhận bà N không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung bà N khai không có nên không xem xét giải quyết; Về nợ chung: không có nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xét đây là vụ án xin ly hôn, bị đơn hiện đang cư trú tại xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre nên căn cứ Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện MCB, tỉnh Bến Tre là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.

[2] Bị đơn ông Nguyễn Văn N11 không đến Tòa án nên Tòa án nhân dân huyện MCB, tỉnh Bến Tre không thể tiến hành hòa giải được. Nguyên đơn bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông N1 được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn không đến Tòa án không vì không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà N và ông N1 là đúng quy định.

[3] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Nguyễn Văn N1 tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre vào ngày 16/02/2012 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công Nlận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cải vả nhau. Nay bà N xác định không còn tình cảm với chồng nên bà có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông N1.

Xét thấy mâu thuẫn giữa bà N và ông N1 thực tế đã xảy ra. Căn cứ theo biên bản xác minh bà Hồ Thị H là mẹ ruột bà N vào ngày 24/3/2025 cho biết nhà bà giáp ranh với nhà bà N, ông N1. Bà thấy vợ chồng bà N, ông N1 hay giận hờn, cải vả nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa ông N1 và bà N do bất đồng quan điểm nên vợ chồng cải nhau thường xuyên. Cha mẹ hai bên có khuyên can ông N1, bà N hàn gắn lại để nuôi con nhưng bà N và ông N1 vẫn không hàn gắn được. Hội đồng xét xử xét thấy bà N nộp đơn ly hôn, Tòa án mời ông N1 nhiều lần đến Tòa án hòa giải nhưng ông N1 không đến, ông N1 có thái độ bỏ mặc cho cuộc hôn nhân vợ chồng ông, điều này cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà N và ông N1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N có đơn xin ly hôn là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung: Vợ chồng bà N và ông N1 có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 14/7/2015. Sau khi ly hôn, bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung, Hội đồng xét xử thấy hiện nay cháu P đang sống cùng bà N nên chấp nhận yêu cầu của bà N được tiếp tục nuôi con chung. Ghi nhận bà N không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con chung.

[5] Về tài sản chung: Bà N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Về nợ chung: Bà N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[7] Xét thấy ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

[8] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Thúy N phải nộp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

  • - Căn cứ các Điều 28, 35, 147 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;

  • - Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thúy N cụ thể tuyên:

  • - Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy N được ly hôn với ông Nguyễn Văn N1.

  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Nguyễn Văn N1 có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 14/7/2015. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thúy N được tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Thúy N không yêu cầu ông Nguyễn Văn N1 cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Văn N1 được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

  • - Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

  • - Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Thúy N phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006784 ngày 21/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB. Bà Nguyễn Thị Thúy N đã nộp xong tiền án phí.

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện MCB;
  • - Chi Cục THADS huyện MCB;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã TA;
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Đoan Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE về xin ly hôn

  • Số bản án: 57/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Thúy N xin ly hôn ông Nguyễn Văn N1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger