trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN AN MINH

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20/6/2025

“V/v yêu cầu ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH-TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Lư Quốc Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Hồ Thị Hoa
  2. Ông Lưu Văn Bình

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thùy Trang. Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang: Thuộc trường hợp không tham gia phiên tòa.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn và yêu cầu nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 125/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Bích T, sinh năm 1981 (CCCD số [...]).
  2. Bị đơn: Anh Quách Văn T1, sinh năm 1971 (CCCD số [...]).

Cùng địa chỉ: Ấp N, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 3 năm 2025, đơn khởi kiện bổ sung đề ngày 28 tháng 3 năm 2025 và lời khai khác trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Võ Thị Bích T trình bày và yêu cầu như sau:

- Về hôn nhân: Chị và anh Quách Văn T1 được người quen làm mai mối, hai bên tìm hiểu, quen biết nhau, được sự đồng ý của gia đình hai bên chị và anh T1 tiến tới hôn nhân, vợ chồng có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán ở địa phương vào năm 2000 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa hợp nhau về mọi mặt nên thường xảy ra cự cãi. Nhận thấy hiện nay vợ chồng không hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu ly hôn với anh Quách Văn T1.

- Về con chung: Chị và anh T1 có 03 người con chung tên Quách Văn T2, sinh ngày 21/12/2000, giới tính nam, Quách Văn T3, sinh ngày 28/8/2005, Quách Phi T4, sinh ngày 23/9/2009. Hiện nay các con Quách Văn T2 và Quách Văn T3 đã trưởng thành, đi làm tự sinh sống riêng còn con tên Quách Phi T4 đang sinh sống cùng với chị và anh T1.

Khi ly hôn, đối với các con tên Quách Văn T2 và Quách Văn T3 đã trưởng thành có cuộc sống riêng, chị không yêu cầu giải quyết. Chị yêu cầu được nuôi con là Quách Phi T4, sinh ngày 23/9/2009, không yêu cầu anh Quách Văn T1 cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị và anh T1 tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Quách Văn T1 trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân, anh thống nhất với ý kiến trình bày của vợ anh là vợ chồng được người quen làm mai, quen biết nhau rồi tiến tới hôn nhân, gia đình hai bên có làm đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo yêu cầu ly hôn của vợ anh là chị Võ Thị Bích T thì anh đồng ý ly hôn.

- Về con chung, anh xác định là trong thời gian chung sống vợ chồng có 03 người con chung tên Quách Văn T2, sinh ngày 21/12/2000, giới tính nam, Quách Văn T3, sinh ngày 28/8/2005, Quách Phi T4, sinh ngày 23/9/2009. Hiện nay các con Quách Văn T2 và Quách Văn T3 đã trưởng thành, đi làm tự sinh sống riêng còn con tên Quách Phi T4 đang sinh sống cùng với anh và chị T. Khi ly hôn, anh đồng ý giao con tên Quách Phi T4 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh thống nhất với ý kiến của chị T là để vợ chồng tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Chị T và anh T1 vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền xét xử: Đây là quan hệ tranh chấp về ly hôn và nuôi con, bị đơn có nơi cư trú trên địa giới hành chính huyện A, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang xét xử là đúng thẩm quyền.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Chị T và anh T1 xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, được sự thống nhất của hai bên gia đình có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán ở địa phương vào năm 2000 nhưng vợ chồng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 là không hợp pháp.

Mặc dù, tại phiện tòa chị T và anh T1 đồng ý ly hôn với nhau nhưng do anh, chị chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không thể công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị mà phải căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh T1.

- Về con chung: Chị T và anh T1 xác định là trong thời gian chung sống có 03 người con chung tên Quách Văn T2, sinh ngày 21/12/2000, giới tính nam, Quách Văn T3, sinh ngày 28/8/2005, Quách Phi T4, sinh ngày 23/9/2009. Hiện nay các con Quách Văn T2 và Quách Văn T3 đã trưởng thành, đi làm tự sinh sống riêng nên anh chị không yêu cầu xem xét giải quyết.

Đới với người con tên Quách Phi T4, hiện đang sinh sống cùng với anh T1 và chị T. Khi ly hôn, chị T và anh T1 thỏa thuận giao con là Quách Phi T4, sinh ngày 23/9/2009 chị Võ Thị Bích T nuôi dưỡng, anh Quách Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy thỏa thuận này của chị T và anh T1 là phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của cháu Quách Phi T4 là được sinh sống cùng với mẹ nên Hội đồng xét xử ghi nhận để giao con tên Quách Phi T4, sinh ngày 23/9/2009 cho chị Võ Thị Bích T nuôi dưỡng, anh Quách Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai có quyền ngăn cản nhưng không được lợi dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T1 trình bày là để vợ chồng tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đề cập xem xét.

Trong trường hợp, sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp về quyền tài sản và nợ trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ được xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.

[3] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Võ Thị Bích T phải chịu án phí ly hôn là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo lai thu số 0015161 ngày 03/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Các Điều 14, 15, 53, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Võ Thị Bích T và anh Quách Văn T1.
  2. Về con chung: Giao con tên Quách Phi T4, sinh ngày 23/9/2009 cho chị Võ Thị Bích T nuôi dưỡng, anh Quách Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Anh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai có quyền ngăn cản nhưng không được lợi dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến người trực tiếp nuôi con.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Bích T và anh Quách Văn T1 trình bày là để vợ chồng tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đề cập xem xét.

    Trong trường hợp, sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp về quyền tài sản và nợ trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ được xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.

  4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Võ Thị Bích T phải chịu án phí ly hôn là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo lai thu số 0015161 ngày 03/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

5. Báo quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt. Báo cho các đương sự biết, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKSND huyện, tỉnh;
  • - CCTHADS huyện;
  • - UBND xã nơi đương sự cư trú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lư Quốc Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn và yêu cầu nuôi con

  • Số bản án: 57/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và yêu cầu nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị Võ Thị Bích T và anh Quách Văn T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger