Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ B

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 14/03/2025

V/v “Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B- TỈNH ĐỒNG NAI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Nhàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Thiều Thị Phi Loan – Nguyên Phó Chủ tịch Hội liên Hiệp Phụ nữ thành phố Biên Hòa.

Ông Phan Anh Dũng – Cán bộ hưu trí.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp không tham gia.

Ngày 14 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2744/2024/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/02/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 2744/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/02/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Quỳnh Phương A, sinh năm 1991;

Địa chỉ thường trú: A, khu phố H, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Bùi Văn Q, sinh năm 1988;

Địa chỉ thường trú: A, khu phố H, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Bà Phương A có mặt; ông Q vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Vũ Quỳnh Phương A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Bùi Văn Q tự nguyện tìm hiểu và đi đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; có tổ chức đám cưới, hôn nhân tự nguyện vào năm 2011. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, cả hai đã không còn tôn trọng lẫn nhau, nhiều lần cả hai cùng ngồi lại vì không muốn hạnh phúc gia đình tan vỡ, cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không có kết quả. Hiện cả hai đã sống ly thân. Xét thấy, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm của bà và ông Q cũng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông Q để trả tự do cho nhau.

Về con chung: Trong quá trình chung sống bà và ông Q có một người con chung là cháu Bùi Vũ Thu P, sinh ngày 27/04/2013. Ly hôn, bà xin được nuôi cháu P. Tạm thời, bà không yêu cầu ông Q phải cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung: Bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Bùi Văn Q đến Tòa làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Q vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Vũ Quỳnh Phương A nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Bùi Văn Q hiện đang cư trú 173/14T, khu phố H, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Vũ Quỳnh Phương A có đơn xin vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật cho ông Bùi Văn Q, nhưng ông Q vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Theo bà Vũ Quỳnh Phương A khai thì bà và ông Bùi Văn Q tự nguyện tìm hiểu và đi đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai vào năm 2011; có tổ chức đám cưới, hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, cả hai đã không còn tôn trọng lẫn nhau, nhiều lần cả hai cùng ngồi lại vì không muốn hạnh phúc gia đình tan vỡ, cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không có kết quả. Hiện cả hai đã sống ly thân. Theo đơn xác nhận tình trạng hôn nhân bà Vũ Quỳnh Phương A cung cấp cho Tòa án, địa phương không ghi nhận được việc có mâu thuẫn giữa hai vợ chồng. Tuy nhiên, Tòa án cũng đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Bùi Văn Q đến Tòa làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Q vẫn vắng mặt, cho thấy ông Q không muốn níu kéo cuộc hôn nhân này. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà A và ông Q đã thật sự trầm trọng, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà A xin ly hôn với ông Q là có cơ sở. Do đó, Căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Quỳnh Phương A.

[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống bà A và ông Q có một người con chung là cháu Bùi Vũ Thu P, sinh ngày 27/04/2013. Ly hôn, bà A xin được nuôi cháu P. Tạm thời, bà không yêu cầu ông Q phải cấp dưỡng cho con. Xét thấy, cháu P hiện đang sinh sống cùng bà A, có nguyện vọng xin ở với mẹ (bà A); đối với yêu cầu của bà A là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về tài sản chung: Bà A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do chưa lấy được lời khai của ông Q về vấn đề tài sản chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Trường hợp phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khi các đương sự có yêu cầu.

[6]. Về nợ chung: Bà A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do chưa lấy được lời khai của ông Q về vấn đề nợ chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Trường hợp phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khi các đương sự có yêu cầu.

[7] Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc bà Vũ Quỳnh Phương A phải nộp 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 228, Điều 266, Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng Điều 9, Điều 11, Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Áp dụng Điều 9, Điều 19; Điều 53, Điều 56; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Quỳnh Phương A. Bà Vũ Quỳnh Phương A được ly hôn với ông Bùi Văn Q.
  • - Về con chung: Giao Bùi Vũ Thu P, sinh ngày 27/04/2013 cho bà Vũ Quỳnh Phương A nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời, ông Bùi Văn Q không phải cấp dưỡng cho con chung.
  • Ông Q được đảm bảo quyền thăm non con; không ai được cản trở ông Q thực hiện quyển này. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
  • - Về nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
  • - Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Vũ Quỳnh Phương A phải nộp 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Q đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004904 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Biên Hoà.
  • - Về quyền kháng cáo: Bà Vũ Quỳnh Phương A và ông Bùi Văn Q có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - Viện kiểm sát cùng cấp;
  • - THA dân sự;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã (phường);
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Trần Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 57/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà A xin ly hôn với ông Q
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger