Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Y

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST

Ngày 11/6/2025

“ V/v: Ly hôn giữa chị Hằng và

anh Bốn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HƯNG YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Phương

Các Hôi thẩm nhân dân:

  • 1/ - Ông Vũ Minh Đón.
  • 2/- Ông Đỗ Xuân Chúc.

Thư ký phiên tòa: - Bà Nguyễn Thị Vinh Quy - Thẩm tra viên Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương Dung – Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 11 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Hưng Yên, Tòa án tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 33/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025, theo: Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 16/2025/QĐ-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025.Về việc: "Xin ly hôn" Giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H - Sinh năm 1982.
  2. Trú tại: Thôn T, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Có mặt tại phiên tòa).

  3. Bị đơn: Anh Đỗ Văn B - Sinh năm 1980.
  4. Trú tại: thôn T, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết, xét xử vụ án, nguyên đơn chị Hoàng Thị H – trình bày như sau:

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Văn B kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y vào ngày 10/9/1999, được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, bình thường trong một thời gian. Tuy nhiên, về sau giữa hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn này diễn ra không chỉ giữa hai vợ chồng mà còn xảy ra giữa chị với gia đình nhà chồng. Do mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người một nơi, không còn quan tâm, chăm sóc nhau như nghĩa vụ vợ chồng.

Xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đỗ Văn B để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Chị và anh Đỗ Văn B có 03 con chung là các cháu Đỗ Thị Lâm O sinh 25/07/2000, cháu Đỗ Văn K sinh ngày 16/02/2003 và cháu Đỗ Quốc H1, sinh ngày 24/6/2005. Hiện nay cả ba cháu đều đã trưởng thành, hai cháu O và K đã lập gia đình ra ở riêng, nên việc nuôi dưỡng không đặt ra.

Về chia tài sản và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia.

Tại biên bản ghi lời khai, bị đơn anh Đỗ Văn B trình bày:

Về hôn nhân: Xác nhận điều kiện hoàn cảnh hôn nhân như chị H trình bầy trên. Anh mong muốn vợ chồng được đoàn tụ, nhưng nếu chị H cương quyết ly hôn thì anh cũng nhất trí.

Về con chung: Anh không yêu cầu đặt ra.

Về tài sản và công nợ chung: Anh cũng không có yêu cầu Toà giải quyết.

Bị đơn anh Đỗ Văn B có đơn xin được vắng mặt, nên vụ án được đưa ra xét xử vắng mặt anh B theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay:

Nguyên đơn chị Hoàng Thị H vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 21 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 4, Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; Điểm b khoản 2 Điều 4 - Thông tư số 01/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của liên ngành Toà án nhân dân Tối Cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối Cao và Bộ Tư Pháp. Đề nghị xử: Huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Văn B; Con chung: Không đặt ra; Tài sản chung và công nợ chung của chị Nguyễn Thị H2 và anh Đỗ Văn B thì không đặt ra giải quyết trong vụ án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Trên cơ sở kết quả xác minh tại chính quyền địa phương thị trấn Y và lời khai xác nhận của các nhân chứng (là một số người thân thuộc của hai bên gia đình), cho thấy đều phù hợp với nội dung trình bày của nguyên đơn – chị Hoàng Thị H. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ để giải quyết các vấn đề cụ thể trong vụ án như sau:

[1]-Về hôn nhân: Việc anh Đỗ Văn B và chị Hoàng Thị H kết hôn có đăng ký năm 1999, ở thời điểm đó anh B (sinh năm 1980) chưa đủ tuổi kết hôn nên vi phạm pháp luật hiện hành. Đến thời điểm hiện nay thì anh B đã đủ tuổi kết hôn nhưng chị H có đơn xin ly hôn. Căn cứ hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 4 - Thông tư số 01/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của liên ngành Toà án nhân dân Tối Cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối Cao và Bộ Tư Pháp thì cần xử huỷ việc kết hôn trái pháp luật năm 1999 giữa chị H và anh B. Hai anh chị có quyền đi kết hôn với người khác theo quy định.

Cần kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Y rút kinh nghiệm và thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong việc đăng ký kết hôn.

[2]-Về con chung: Các con chung của vợ chồng đều đã trưởng thành, do đó vấn đề nuôi dưỡng không được đặt ra.

[3]-Về chia tài sản và công nợ chung: Do chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Văn B đều không yêu cầu phân chia, nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia thì làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.

4]- Về án phí: Nguyên đơn chị Hoàng Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Hoàng Thị H đã nộp.

[5]- Về quyền kháng cáo: Các Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

* - Căn cứ: Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 4, Điều 5 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986; Điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. *- Xử :

  1. Về hôn nhân: Hủy việc kết hôn trái pháp luật được xác lập vào năm 1999 giữa chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Văn B. Chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Văn B có quyền đăng ký kết hôn với người khác nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật.
  2. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Y rút kinh nghiệm và thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong việc cấp đăng ký kết hôn.
  3. Về con chung: Vấn đề nuôi dưỡng con chung không đặt ra.
  4. Về chia tài sản và công nợ chung: Không đặt ra xem xét.
  5. Về án phí: Chị Hoàng Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0003399 ngày 26/03/2025 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y nên việc nộp án phí đã xong).
  6. Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị H (Có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 11/06/2025. Anh Đỗ Văn B (vắng mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Hưng Yên
  • -VKSND & Chi cục THADS huyện Y.
  • -UBND thị trấn Y.
  • -Các đương sự; Lưu Hồ sơ, VP.

T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thế Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HƯNG YÊN về ly hôn

  • Số bản án: 57/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hoàng Thị H - Đỗ Văn B - Xin ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger