Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NINH PHƯỚC

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 06/6/2025

V/v:"ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lưu Văn Thủy.
  2. Bà Mai Thị Huyền Trang.

-Thư ký phiên tòa: Bà Lương Nữ Vân Kiều-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa Lê –Kiểm sát viên.

Ngày 05/6/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/02/2025 về việc "ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/5/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2025/QĐHNGĐ-ST ngày 22/5/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Hán Thị T -sinh năm 1994 (có mặt).
  • - Bị đơn: Ông Bá Văn H -sinh năm 1994 (vắng mặt).
  • Cùng trú: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Hán Thị T trình bày: Bà và ông Bá Văn H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2011, nhưng đến năm 2017 mới làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã P. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng tăng và đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2024 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn, nên bà yêu cầu ly hôn với ông H.

Về con chung: có 02 người con chung tên Bá Thị Kha L–sinh ngày 24/9/2012 và Hán Ngọc L1-sinh ngày 15/01/2019. Trong khoảng thời gian vợ chồng sống ly thân, thì các con sống cùng với bà. Ông H không quan tâm con và cũng không chu cấp tiền nuôi con. Khi ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi các con, không yêu cầu ông H cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Bá Văn H: Vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý hồ sơ cho đến phiên tòa xét xử hôm nay nên không có lời trình bày.

Chính quyền địa phương thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận-nơi ông Bá Văn H và bà Hán Thị T chung sống xác nhận: Hiện vợ chồng ông H, bà T không còn chung sống với nhau. Bà T đang nuôi các con tại địa phương, còn ông H vắng mặt, đi đâu, làm gì địa phương không rõ.

Đại diện Viện kiểm sát huyện N phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và thư ký phiên tòa luôn tuân theo pháp luật tố tụng; Nguyên đơn luôn chấp hành pháp luật. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng Tòa án đã thực hiện tống đạt thủ tục tố tụng theo quy định và xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật. Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Hán Thị T được ly hôn với ông Bá Văn H. Giao 02 người con chưa thành niên cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm bà T phải chịu theo pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên. HĐXX sơ thẩm nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Hán Thị T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn ông Bá Văn H, yêu cầu được nuôi con. Đơn kiện đảm bảo về nội dung, hình thức. Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện N. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của BLTTDS, HĐXX xác định đây là vụ án Dân sự loại Hôn nhân gia đình về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Đối với bị đơn ông Bá Văn H vắng mặt trong suốt quá trình từ khi thụ lý vụ án, tiến hành phiên hòa giải, đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng theo quy định của BLTTDS, nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hán Thị T và ông Bá Văn H tự nguyện chung sống với nhau, có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 152, ngày 21/9/2017 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không hợp nhau. Vợ chồng đang sống ly thân, không quan tâm nhau.

Xét thấy, hôn nhân của giữa bà T và ông H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.

[3] Về con chung: Bà T và ông H có 02 người con chung tên Bá Thị Kha L–sinh ngày 24/9/2012 và Hán Ngọc L1–sinh ngày 15/01/2019. Hiện các con đang sống cùng với bà T. Khi ly hôn bà T yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

Từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử ông H vắng mặt, không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con của bà T, từ khi vợ chồng sống ly thân chính bà T đã trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy, hiện con đang sống cùng với bà T và bà T chăm sóc con tốt, ông H không quan tâm đến các con, không chu cấp tiền nuôi con. Xét yêu cầu nuôi con của bà T là cần thiết để đảm bảo cho con phát triển được tốt và phù hợp với nguyện vọng của con chưa thành niên muốn sống cùng với mẹ (T). Vì vậy HĐXX căn cứ Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận giao 02 người con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu, nên HĐXX không xét.

[5] Về án phí: Bà T phải chịu án phí theo pháp luật.

[6] Căn cứ vào những phân tích trên, xét thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước là phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm a, b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1.Về hôn nhân: Bà Hán Thị T được ly hôn với ông Bá Văn H.

2.Về con chung: Bà Hán Thị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung tên Bá Thị Kha L (nữ)-sinh ngày 24/9/2012 và Hán Ngọc L1 (nam)-sinh ngày 15/01/2019. Ông Bá Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Hán Thị T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Bà Hán Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005568 ngày 05/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước-Ninh Thuận. Bà Hán Thị T đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm có mặt nguyên đơn-quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Vắng mặt bị đơn-quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • -VKSND tỉnh Ninh Thuận;
  • -VKSND huyện Ninh Phước;
  • -Chi cục THADS huyện Ninh Phước;
  • -Các đương sự;
  • -UBND xã Phước Hữu;
  • -Lưu (hồ sơ, án văn).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Dương Thị Xuân Thủy

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 57/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger