|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 57/2024/KDTM-ST
Ngày 02-07-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Linh
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Trương Thị Hồng Phương
Bà Võ Thị Mai
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Khánh – Thư ký Toà án quận Gò Vấp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hải Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Gò Vấp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 133/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 192/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Hà G là người đại diện theo ủy quyền ( văn bản ủy quyền số 999/GUQ-NHNNoGĐ); địa chỉ liên lạc: A P, Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Công ty TNHH Đ; Địa chỉ: Địa chỉ: số A đường D, khu phố G, phường H, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trịnh Xuân C là người đại diện pháp luật; địa chỉ của ông C: Thôn A, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Chí T; cư trú tại: Tổ A, KP1, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03/8/2023 và các biên bản làm việc tại Tòa án nguyên đơn là Ngân hàng N ( gọi là Ngân hàng) và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
- Quá trình cấp tín dụng
- Biện pháp bảo đảm
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1066, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh, Diện tích đất: 5.707,3m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1088, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh, Diện tích đất: 4.587,6 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 66, tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 11.384,4 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 620 (Số cũ 615), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 177,5 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 623 (Số cũ 616), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 2.636 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Việc vi phạm nghĩa vụ
- Tuyên buộc Công Ty TNHH Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 03/07/2023 là: 56.738.898.015 đồng (bằng chữ: Năm mươi sáu tỷ bảy trăm ba mươi tám triệu tám trăm chín mươi tám ngàn không trăm mười lăm đồng), trong đó:
- Tuyên buộc Công Ty TNHH Đ phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-202200331 ngày 20/05/2022, kể từ ngày 04/07/2023 cho đến ngày thực tế Công Ty TNHH Đ trả hết nợ gốc cho A.
- Tuyên nếu Công Ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi xử lý các tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp, cụ thể như sau:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1066, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh, Diện tích đất: 5.707,3m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1088, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh, Diện tích đất: 4.587,6 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 66, tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 11.384,4 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 620 (Số cũ 615), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 177,5 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 623 (Số cũ 616), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 2.636 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- T2 nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì Công Ty TNHH Đ phải tiếp tục trả nợ cho đến khi trả nợ xong
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và các đương sự:
- Về việc giải quyết vụ án:
- Tuyên buộc Công Ty TNHH Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A số nợ phát sinh đến ngày 02/7/2024 gồm: nợ gốc là 55.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 6.520.883.309 đồng, lãi quá hạn 1.608.597.391 đồng, tổng cộng: 63.129.480.700 đồng.
- Tuyên buộc Công Ty TNHH Đ phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-202200331 ngày 20/05/2022, kể từ sau ngày xét xử cho đến ngày thực tế Công Ty TNHH Đ trả hết nợ gốc cho A.
- Tuyên nếu Công Ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi xử lý các tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp, đối với các tài sản thế chấp:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1066, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh, Diện tích đất: 5.707,3m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1088, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh, Diện tích đất: 4.587,6 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 66, tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 11.384,4 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 620 (Số cũ 615), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 177,5 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 623 (Số cũ 616), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 2.636 m2; thuộc sở hữu của Ông Cao Chí T.
- T2 nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ trả nợ cho A thì Công ty TNHH Đ phải tiếp tục trả nợ cho đến khi hết nợ.
Ngày 20/05/2022, Công Ty TNHH Đ ký kết với Ngân hàng N - Chi nhánh G1 hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200331 theo phương thức hạn mức tín dụng với tổng số tiền cấp hạn mức tín dụng là: 55.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi lăm tỷ đồng). Thời hạn hiệu lực hạn mức tín dụng: 12 tháng. Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng đối với VND là: 8,7%/năm (Lãi suất được tính theo từng thời điểm nhận nợ); Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ có liên quan của Công Ty TNHH Đ theo hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-202200331 ngày 20/05/2022, các bên thống nhất các tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp như sau:
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200315 ngày 20/05/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C1, địa chỉ: B Khu Phố 4/11, Nội ô thị trấn G, Huyện G, tỉnh Tây Ninh, số công chứng 004424, quyển số 05/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/05/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng Đăng ký đất đai tỉnh T - Chi nhánh G2, gồm các tài sản sau:
Giấy tờ tài sản:
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DD 188161; Số vào sổ cấp GCN: CS 11909 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 04/11/2021. Đăng ký thay đổi ngày 13/05/2022
- Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200314 ngày 20/05/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C1, địa chỉ: B Khu Phố 4/11, Nội ô thị trấn G, Huyện G, tỉnh Tây Ninh, số công chứng 004423, quyển số 05/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/05/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng Đăng ký đất đai tỉnh T - Chi nhánh G2, gồm các tài sản sau:
Giấy tờ tài sản:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CV 849923; Số vào sổ cấp GCN: CS 09765 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 18/06/2020. Đăng ký thay đổi ngày 13/05/2022.
- Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200413 ngày 08/07/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C2, địa chỉ: Khu phố A, Thị Trấn M, Huyện T, Tiền Giang, số công chứng 1960, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/07/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký đất đai Huyện T, gồm các tài sản sau:
Giấy tờ tài sản:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DB 568372; Số vào sổ cấp GCN: CS 01280 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 01/11/2021. Đăng ký thay đổi ngày 29/06/2022
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200414 ngày 08/07/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C2, địa chỉ: Khu phố A, Thị Trấn M, Huyện T, Tiền Giang, số công chứng 1961, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/07/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký đất đai Huyện T, gồm các tài sản sau:
Giấy tờ tài sản:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DB 568373; Số vào sổ cấp GCN: CS 01278 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 01/11/2021. Đăng ký thay đổi ngày 29/06/2022.
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200415 ngày 08/07/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C2, địa chỉ: Khu phố A, Thị Trấn M, Huyện T, Tiền Giang, số công chứng 1962, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/07/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký đất đai Huyện T, gồm các tài sản sau:
Giấy tờ tài sản:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DB 568374; Số vào sổ cấp GCN: CS 01279 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 01/11/2021. Đăng ký thay đổi ngày 29/06/2022.
Tính đến hết ngày 03/07/2023, tổng dư nợ của Công Ty TNHH Đ tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) là: 56.738.898.015 đồng (bằng chữ: Năm mươi sáu tỷ bảy trăm ba mươi tám triệu tám trăm chín mươi tám ngàn không trăm mười lăm đồng), trong đó:
-Nợ gốc: 55.000.000.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi lăm tỷ đồng).
- Nợ lãi trong hạn: 1.738.898.015 đồng (bằng chữ: Một tỷ bảy trăm ba mươi tám triệu tám trăm chín mươi tám nghìn không trăm mười lăm đồng).
Công Ty TNHH Đ đã không thanh toán đúng thời hạn đã ký kết theo các giấy nhận nợ của Hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200331 ngày 20/05/2022.
Sau một thời gian làm việc, A đã tạo điều kiện cho Công Ty TNHH Đ trả nợ, nhưng Công T1 vẫn không thanh toán đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi phát sinh như đã cam kết.
Yêu cầu khởi kiện:
Căn cứ các nội dung nêu trên, A đề nghị Tòa án nhân dân Quận Gò Vấp-TP . giải quyết vụ việc với những yêu cầu như sau:
-Nợ gốc: 55.000.000.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi lăm tỷ đồng).
- Nợ lãi trong hạn: 1.738.898.015 đồng (bằng chữ: Một tỷ bảy trăm ba mươi tám triệu tám trăm chín mươi tám nghìn không trăm mười lăm đồng).
A được quyền ưu tiên thanh toán các khoản nợ từ việc xử lý các tài sản thế chấp nêu trên.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Số nợ phát sinh đến ngày 02/7/2024 gồm: nợ gốc là 55.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 6.520.883.309 đồng, lãi quá hạn 1.608.597.391 đồng, tổng cộng: 63.129.480.700 đồng.
Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn Công ty TNHH Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Cao Chí T đến làm việc tại Tòa án nhân dân quận Gò Vấp nhưng đương sự nêu trên vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án không thể ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
Đại diện VKSND quận Gò Vấp tham gia phiên tòa phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố Tụng dân sự về xác định thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng; thực hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Bị đơn: vi phạm quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Về ủy quyền: việc ủy quyền phù hợp quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 138 Bộ luật Dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn,
Ngân hàng A được ưu tiên thanh toán các khoản nợ từ việc xử lý các tài sản thế chấp nêu trên.
Nhận thấy, ngày 20/05/2022, Công Ty TNHH Đký kết với Ngân hàng N - Chi nhánh G1 hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200331 theo phương thức hạn mức tín dụng với tổng số tiền cấp hạn mức tín dụng là: 55.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi lăm tỷ đồng). Thời hạn hiệu lực hạn mức tín dụng: 12 tháng. Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng đối với VND là: 8,7%/năm (Lãi suất được tính theo từng thời điểm nhận nợ); Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ có liên quan của Công Ty TNHH Đ theo hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-202200331 ngày 20/05/2022, các bên thống nhất các tài sản thế chấp theo 05 hợp đồng thế chấp.
Tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Do vậy, đối với hợp đồng vay mà một bên là tổ chức tín dụng thì lãi suất của hợp đồng vay được thực hiện theo thỏa thuận.
Khoản 4 Điều 91 BLTTDS quy định “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”.
Xét thấy, quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Ngân hàng đã giải ngân tiền vay cho Công Ty TNHH Đ, tuy nhiên bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận.
Bởi các lẽ trên,
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 466 BLDS;
- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Tòa án nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm b Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn Công ty TNHH Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Cao Chí T đến tham gia phiên tòa vào ngày 10/6/2024 và ngày 02/7/2024 nhưng đương sự nêu trên vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định của pháp luật.
[3] . Về yêu cầu của các đương sự:
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải thanh toán số nợ phát sinh đến ngày 02/7/2024 gồm: nợ gốc là 55.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 6.520.883.309 đồng, lãi quá hạn 1.608.597.391 đồng, tổng cộng: 63.129.480.700 đồng, HĐXX xét thấy:
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200331 ngày 20/05/2022, theo phương thức hạn mức tín dụng với tổng số tiền cấp hạn mức tín dụng là: 55.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi lăm tỷ đồng). Thời hạn hiệu lực hạn mức tín dụng: 12 tháng. Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng đối với VND là: 8,7%/năm (Lãi suất được tính theo từng thời điểm nhận nợ); Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Nguyên đơn đã giải ngân và bị đơn ký xác nhận 15 giấy nhận nợ, tổng cộng 55.000.000.000 đồng.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ có liên quan theo hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-202200331 ngày 20/05/2022, các bên thống nhất các tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp như sau:
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200315 ngày 20/05/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C1, địa chỉ: B Khu Phố 4/11, Nội ô thị trấn G, Huyện G, tỉnh Tây Ninh, số công chứng 004424, quyển số 05/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/05/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng Đăng ký đất đai tỉnh T - Chi nhánh G2, gồm các tài sản sau:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1066, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh, Diện tích đất: 5.707,3m2; do ông Cao Chí T đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200314 ngày 20/05/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C1, địa chỉ: B Khu Phố 4/11, Nội ô thị trấn G, Huyện G, tỉnh Tây Ninh, số công chứng 004423, quyển số 05/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/05/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng Đăng ký đất đai tỉnh T - Chi nhánh G2, gồm các tài sản sau:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1088, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh, Diện tích đất: 4.587,6 m2; do ông Cao Chí T đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200413 ngày 08/07/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C2, địa chỉ: Khu phố A, Thị Trấn M, Huyện T, Tiền Giang, số công chứng 1960, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/07/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký đất đai Huyện T, gồm các tài sản sau:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 66, tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 11.384,4 m2; do ông Cao Chí T đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200414 ngày 08/07/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C2, địa chỉ: Khu phố A, Thị Trấn M, Huyện T, Tiền Giang, số công chứng 1961, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/07/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký đất đai Huyện T, gồm các tài sản sau:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 620 (Số cũ 615), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 177,5 m2; do ông Cao Chí T đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200415 ngày 08/07/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Ông Cao Chí T, đã được công chứng tại Văn phòng C2, địa chỉ: Khu phố A, Thị Trấn M, Huyện T, Tiền Giang, số công chứng 1962, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/07/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký đất đai Huyện T, gồm các tài sản sau:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 623 (Số cũ 616), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang, Diện tích đất: 2.636 m2; do ông Cao Chí T đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy tờ tài sản:
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DD 188161; Số vào sổ cấp GCN: CS 11909 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 04/11/2021. Đăng ký thay đổi ngày 13/05/2022
- Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
Giấy tờ tài sản:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CV 849923; Số vào sổ cấp GCN: CS 09765 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 18/06/2020. Đăng ký thay đổi ngày 13/05/2022.
- Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
Giấy tờ tài sản:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DB 568372; Số vào sổ cấp GCN: CS 01280 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 01/11/2021. Đăng ký thay đổi ngày 29/06/2022
Giấy tờ tài sản:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DB 568373; Số vào sổ cấp GCN: CS 01278 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 01/11/2021. Đăng ký thay đổi ngày 29/06/2022.
Giấy tờ tài sản:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DB 568374; Số vào sổ cấp GCN: CS 01279 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 01/11/2021. Đăng ký thay đổi ngày 29/06/2022.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng: Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền nợ gốc và lãi phát sinh. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ nhưng bên vay vẫn không thực hiện.
Căn cứ vào Điều 5 của hợp đồng tín dụng và Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán toàn bộ số nợ vốn, lãi trong hạn, lãi quá hạn là phù hợp với quy định pháp luật nên được HĐXX chấp nhận. HĐXX buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn: Tổng số nợ phát sinh tính đến ngày 02/7/2024, gồm nợ gốc là 55.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 6.520.883.309 đồng, lãi quá hạn 1.608.597.391 đồng, tổng cộng: 63.129.480.700 đồng. Bị đơn phải trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ngay sau khi bị đơn thanh toán hết số nợ, Ngân hàng phải tiến hành thủ tục giải chấp đối với tài sản thế chấp:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1066, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1088, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 66, tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 620 (Số cũ 615), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 623 (Số cũ 616), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
Ngân hàng phải hoàn trả cho ông Cao Chí T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tài sản thế chấp nêu trên và các giấy tờ khác liên quan (nếu có)
Trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, căn cứ khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200315 ngày 20/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200314 ngày 20/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200413 ngày 08/07/2022, Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200414 ngày 08/07/2022, Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202200415 ngày 08/07/2022, quyết định phát mại tài sản thế chấp là:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1066, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1088, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 66, tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 620 (Số cũ 615), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 623 (Số cũ 616), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
Nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.
Sau khi trừ đi các chi phí phát mại theo quy định của pháp luật, số tiền phát mại sẽ được dùng để thanh toán nợ cho Ngân hàng. Nếu không đủ, bị đơn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng. Nếu còn dư, số tiền phát mại sẽ được trả cho ông Cao Chí T
Đối với phần phát biểu ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp về việc giải quyết vụ án, HĐXX thấy: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp đã phân tích đúng nội dung của vụ án và đưa ra ý kiến về việc giải quyết vụ án đúng quy định của pháp luật.
[3] Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là: 171.129.481 đồng.
[4]. Về chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 203, Điểm a Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn là Ngân hàng N:
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1066, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1088, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 66, tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 620 (Số cũ 615), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 623 (Số cũ 616), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1066, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất 1088, tờ bản đồ số 15; Địa chỉ: Ấp X, Xã T, Huyện G, Tỉnh Tây Ninh.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 66, tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 620 (Số cũ 615), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 623 (Số cũ 616), tờ bản đồ số C1; Địa chỉ: Ấp M, Xã T, Huyện T, Tỉnh Tiền Giang.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Án phí sơ thẩm:
- Về chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ là 80.000.000 (tám mươi triệu đồng) đồng theo Phiếu thu ngày 27/03/2024, bị đơn phải chịu.
- Về quyền kháng cáo: Ngân hàng N có quyền kháng cáo trong hạn 15 kể từ ngày tuyên án. Bị đơn Công ty TNHH Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Cao Chí T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Buộc bị đơn là Công ty TNHH Đ phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số nợ phát sinh tính đến ngày 02/7/2024 là: nợ gốc là 55.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 6.520.883.309 đồng, lãi quá hạn 1.608.597.391 đồng, tổng cộng: 63.129.480.700 đồng ( sáu mươi ba tỷ một trăm hai mươi chín triệu bốn trăm tám mươi nghìn bảy trăm đồng), phát sinh từ hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200331 ngày 20/05/2022. Công ty TNHH Đ phải thanh toán toàn bộ số nợ ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ngay sau khi bị đơn thanh toán hết số nợ, Ngân hàng phải tiến hành thủ tục giải chấp đối với tài sản thế chấp:
Ngân hàng phải hoàn trả cho ông Cao Chí T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tài sản thế chấp nêu trên và các giấy tờ khác liên quan (nếu có)
Trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, quyết định phát mại tài sản thế chấp là:
Nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.
Sau khi trừ đi các chi phí phát mại theo quy định của pháp luật, số tiền phát mại sẽ được dùng để thanh toán nợ cho Ngân hàng. Nếu không đủ, bị đơn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng. Nếu còn dư, số tiền phát mại còn lại sẽ được trả cho ông Cao Chí T
- Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là: 171.129.481 (một trăm bảy mươi mốt triệu một trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi mốt đồng) đồng
- Hoàn tiền tạm ứng án phí là 82.369.449 (tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm bốn mươi chín đồng) đồng cho Ngân hàng N theo biên lai thu số 0012748 ngày 06/11/2023 Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.Gò Vấp; - THADS Q.Gò Vấp; - Đương sự - Lưu |
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoàng Linh |
13
Bản án số 57/2024/KDTM-ST ngày 02/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 57/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
