Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN PHƯỚC

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do -Hạnh Phúc

Bản án số:57/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24-9-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Trường

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Thế Băng.
  2. Ông Nguyễn Thanh Dũ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 19/2024/TB-TLVA ngày 01 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/9/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh X,, sinh năm 1972 (có đơn xin vắng mặt)
  • Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1965 (vắng mặt không lý do)
  • Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh X trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Nguyễn Văn H chung sống với nhau năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang vào ngày 29/5/2023. Vợ chồng chung sống đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm anh H có quan hệ với người phụ nữ khác nên vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay. Vì vậy, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

- Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án căn cứ vào đơn khởi kiện, bản tự khai, trình bày của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xét xử theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả thẩm tra tại phiên tòa, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án “Ly hôn” và nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn đơn chị Phạm Thị Thanh X có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Văn H vắng mặt không lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Thanh X và anh Nguyễn Văn H chung sống với nhau năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang vào ngày 29/5/2023. Vợ chồng chung sống đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm anh Nguyễn Văn H có quan hệ với người phụ nữ khác nên vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay vợ chồng vẫn không đoàn tụ được, mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng .Vì vậy, chị Phạm Thị Thanh X yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn H là có cơ sở phù hợp pháp luật, Tòa án chấp nhận cho chị Phạm Thị Thanh X ly hôn anh Nguyễn Văn H.

[2.2] Về con chung, và nợ chung: chị Phạm Thị Thanh X trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

[2.3]Về tài sản chung :tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Về án phí : Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Phạm Thị Thanh X phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 147 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thanh X

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Thanh X được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

- Về con chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết,Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết,Tòa án không đặt ra xem xét.

2. Về án phí: chị Phạm Thị Thanh X phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Phạm Thị Thanh X đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0003166, ngày 30/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên xem như nộp xong án phí.

3. Chị X, anh H vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TG;
  • - VKSND huyện Tân Phước-TG
  • - Chi cục THADS huyện Tân Phước-TG;
  • - UBND xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước-TG
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Huỳnh Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 57/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 57/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger