Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

Bản án số: 57/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 26 - 12 - 2023

V/v: Ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trí Chinh;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đàm Thị Thanh Thủy;

Ông Nguyễn Đăng Vĩnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh Mai - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên tòa: Bà Lam Thị Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2023, tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 61/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 38/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Lưu Thị B; sinh năm 1984; nơi cư trú: thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt (có đơn xin xử vắng mặt).

- Bị đơn: anh Sam T; sinh năm 1963; quốc tịch: Hoa Kỳ; nơi cư trú: 6115 Hoffman Ave St. L, M, Hoa Kỳ; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lưu Thị B trình bày:

Chị và anh Sam T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 12/5/2016 tại Ủy ban nhân dân Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng không sống với nhau do chị Ba k đủ điều kiện sang Mỹ đoàn tụ được với anh Sam T. Do khoảng cách địa lý, vợ chồng không được gặp nhau, không có sự động viên, chia sẻ nên dần phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn. Đến nay chị B nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam giải quyết cho chị được ly hôn với anh Sam T.

Về con chung: chị và anh Sam T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: chị và anh Sam T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Sam T là người nước ngoài hiện đang sống tại Mỹ và theo yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã tống đạt trực tiếp tài liệu, giấy tờ liên quan đến yêu cầu khởi kiện của chị B, thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo thời gian mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo thời gian mở phiên tòa cho anh Sam T và hướng dẫn anh Sam T viết bản tự khai, từ đó có căn cứ giải quyết vụ án thông qua bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh.

Ngày 25/10/2023, Bưu điện tỉnh Q đã gửi trực tiếp tài liệu, giấy tờ liên quan đến yêu cầu khởi kiện của chị B, thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo thời gian mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo thời gian mở phiên tòa và bảng hướng dẫn viết bản tự khai cho anh Sam T.

Tại phiên tòa (ngày 12/12/2022), bị đơn anh S Tham vắng mặt (không có đơn xin xét xử vắng mặt). Vì vậy, Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã quyết định hoãn phiên tòa sơ thẩm nhưng đến ngày mở phiên tòa lần 02 (ngày 26/12/2022), Tòa án vẫn không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ từ anh Sam T và anh Sam T cũng không có mặt (không có đơn xin xét xử vắng mặt)

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại phiên tòa sơ thẩm phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật. Về nội dung: đề nghị chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lưu Thị B, chị Lưu Thị B được ly hôn anh Sam T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:

[1] Về tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, theo đề nghị của nguyên đơn, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã tống đạt trực tiếp tài liệu, giấy tờ liên quan đến yêu cầu khởi kiện của chị B, thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo thời gian mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo thời gian mở phiên tòa cho anh Sam T và hướng dẫn anh Sam T viết bản tự khai, từ đó có căn cứ giải quyết vụ án. Tòa án đã tống đạt và triệu tập hợp lệ cho anh Sam T. Tuy nhiên, đến nay Tòa án vẫn chưa nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của anh Sam T. Vì vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử vắng mặt anh Sam T là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Nguyên đơn là chị Lưu Thị B vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lưu Thị B và anh Sam T đăng ký kết hôn ngày 12/5/2016 tại Ủy ban nhân dân Quận A, thành phố Hồ Chí Minh, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, hai vợ chồng không sống với nhau do chị Ba k đủ điều kiện sang Mỹ đoàn tụ được với anh Sam T. Do khoảng cách địa lý, vợ chồng không được gặp nhau, không có sự động viên, chia sẻ nên dần phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn. Như vậy, giữa chị B và anh Sam T không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng theo pháp luật Việt Nam. Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị B và xử cho chị B được ly hôn với anh Sam T là phù với quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung giữa chị B và anh Sam T: chị T1 khai không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: chị B khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: nguyên đơn chị Lưu Thị Ba p chịu án phí ly hôn sơ thẩm, lệ phí ủy thác tư pháp và các chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 51; Điều 56; khoản 2 Điều 123 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153; Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 273, khoản 1, khoản 2 Điều 464 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ: điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lưu Thị B.

  1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lưu Thị B được ly hôn anh Sam T.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm và lệ phí ủy thác tư pháp: chị Lưu Thị Ba p nộp 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 200.000đ lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí và 200.000đ (hai trăm nghìn đồng), lệ phí chị Lưu Thị B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0016155 và Biên lai thu tiền phí, lệ phí số: 0096515 ngày 28/02/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

Chị Lưu Thị B có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Anh Sam T có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Quảng Ninh;
  • - TAND cấp cao;
  • - Cục THADS tỉnh Quảng Ninh;
  • - UBND Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Trí Chinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 57/2023/HNGĐ-ST ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH về ly hôn

  • Số bản án: 57/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Lưu Thị B được ly hôn anh Sam T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger