TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Bản án số: 569/2025/HNGĐ-ST Ngày: 27 - 6 - 2025 “V/v Ly hôn giữa chị Thương và anh Trường” | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Định
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tấn Bình
Bà Trần Thị Phối
- Thư ký phiên tòa:
Bà Đặng Văn Phương Nhi là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Hoa Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 163/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 248/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 17/3/1992; số căn cước công dân [...] do Cục trưởng Cục CCQLHC về TTXH cấp ngày 14/5/2023; quê quán: Thanh Thuỷ, T, Hải Dương; nơi thường trú: KP. Hoà Nam, thôn T, Thị trấn T, Quảng Nam; địa chỉ hiện nay: 3 B, phường G, thành phố Q, tỉnh Bình Định. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Phan Nhật T1, sinh ngày 05/7/1989; Số căn cước công dân [...] do Cục trưởng Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 26/9/2022; quê quán: Phước Thuận, T, Bình Định; nơi thường trú: Tổ C, khu phố G, phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định; địa chỉ hiện nay: 6 T, phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định. (Vắng mặt)
1
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Phan Nhật T1 đăng ký kết hôn vào ngày 06/5/2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc bình thường, cho đến khoảng năm 2018 vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống. Nay chị nhận thấy tình cảm, trách nhiệm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn anh T1 nhằm ổn định cuộc sống riêng.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Phan Nguyễn Gia P sinh ngày 25/9/2015, hiện đang sống với chị, sức khỏe bình thường, nếu ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu P.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Bị đơn anh Phan Nhật T1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa không lấy được lời khai.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Riêng bị đơn anh T1 không thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 72 của BLTTDS. Về việc giải quyết vụ án đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu T; Giao con chung là tên Phan Nguyễn Gia P sinh ngày 25/9/2015 cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng; chị T không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nên không xem xét; về tài sản: không xem xét. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T, với bị đơn anh Phan Nhật T1 là tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung. Tại phiên tòa, nguyên đơn chị T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa xét xử vắng mặt; bị đơn anh T1 mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phan Nhật T1 tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24/, quyển số 1 ngày 06/5/2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc bình thường nhưng đến khoảng năm 2018 vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị T trình bày do cả hai bất đồng quan điểm sống. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa đã nhiều lần tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để anh T1 đến Tòa khai báo, hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh T1 cố tình vắng mặt, điều đó chứng tỏ anh không có thiện chí trong việc xây dựng hạnh phúc gia đình với chị T. HĐXX nhận thấy, tình cảm giữa chị T, anh T1 thực sự không còn, khả năng hàn gắn là điều không thể, mâu thuẫn giữa chị T, anh T1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy yêu cầu xin ly hôn của chị T là có căn cứ theo quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Phan Nguyễn Gia P sinh ngày 25/9/2015. Hiện cháu P đang sống cùng chị T, sức khỏe bình thường, nếu ly hôn chị Thương yêu C được nuôi con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Cháu P có nguyện vọng được sống cùng chị T. Mặt khác, quá trình giải quyết vụ án anh T1 không đến toà làm việc, điều đó chứng tỏ anh bỏ mặc, không quan tâm tới việc chăm sóc con chung. Do đó, để ổn định cuộc sống và học tập của cháu P cần giao cháu P cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ theo quy định tại Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
[4] Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị T phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST.
[5] Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51 Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Nguyễn Thị Thu T và anh Phan Nhật T1.
- Về con chung:
- Giao con chung là cháu Phan Nguyễn Gia P sinh ngày 25/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thu T đã nộp theo biên lai số 0001209 ngày 18/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (chị T đã nộp xong).
- Về quyền kháng cáo đối với bản án: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
4 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Định |
Bản án số 569/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 569/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Thu T ly hôn anh Phan Nhật T1
