Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 568/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27 - 6 - 2025

“V/v Ly hôn giữa chị Khanh và anh Hoàng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Định

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Tấn Bình

Ông Hồ Đắc Toàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Văn Phương Nhi là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Phước - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 162/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 247/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Huỳnh Bảo K, sinh ngày 12/02/1979; Số căn cước công dân [...] do Cục trưởng Cục CSQLDC về TTXH cấp ngày 29/5/2023; quê quán: Mỹ Thành, P, Bình Định; nơi thường trú: 72 L, thành phố Q, tỉnh Bình Định; địa chỉ hiện nay: A T, thành phố Q, tỉnh Bình Định. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Tôn Thất Bảo H, sinh ngày 02/9/1979; Số căn cước [...] do Bộ Công an cấp ngày 04/7/2024; nơi cư trú theo căn cước: 03 N, phường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định; địa chỉ hiện nay: A T, thành phố Q, tỉnh Bình Định. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Huỳnh Bảo K trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Tôn Thất Bảo H đăng ký kết hôn vào ngày 07/02/2005 tại Ủy ban nhân dân phường T (trước đây là phường L), thành phố Q, tỉnh Bình Định trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc bình thường, cho đến khoảng năm 2021 vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, anh H thường xuyên bỏ bê gia đình, vợ chồng thường xuyên cãi vã, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Nay chị nhận thấy tình cảm, trách nhiệm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn anh H nhằm ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Tôn Thất Phước T sinh ngày 20/8/2008 và cháu Tôn Thất Phước T1 sinh ngày 13/12/2010, hiện đang sống với chị, sức khỏe bình thường, nếu ly hôn chị yêu cầu được nuôi hai con.

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Bị đơn anh Tôn Thất Bảo H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa không lấy được lời khai.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Riêng bị đơn anh H không thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 72 của BLTTDS. Về việc giải quyết vụ án đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Huỳnh Bảo K; Giao con chung là tên Tôn Thất Phước T sinh ngày 20/8/2008 và cháu Tôn Thất Phước T1 sinh ngày 13/12/2010 cho chị K được trực tiếp nuôi dưỡng; chị K không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nên không xem xét; về tài sản: không xem xét. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa nguyên đơn chị Đặng Huỳnh Bảo K với bị đơn anh Tôn Thất Bảo H là tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung. Tại phiên tòa, nguyên đơn chị K vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa xét xử vắng mặt; bị đơn anh H mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về hôn nhân: Chị Đặng Huỳnh Bảo K và anh Tôn Thất Bảo H tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05/ ngày 07/02/2005 tại Ủy ban nhân dân phường T (trước đây là Phường L), thành phố Q, tỉnh Bình Định nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc bình thường nhưng đến khoảng năm 2021 vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị K trình bày, do cả hai bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, anh H thường xuyên bỏ bê gia đình, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa đã nhiều lần tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để anh H đến Tòa khai báo, hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh H cố tình vắng mặt, điều đó chứng tỏ anh không có thiện chí trong việc xây dựng hạnh phúc gia đình với chị K. HĐXX nhận thấy, tình cảm giữa chị K, anh H thực sự không còn, khả năng hàn gắn là điều không thể, mâu thuẫn giữa chị K, anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy yêu cầu xin ly hôn của chị K là có căn cứ theo quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Tôn Thất Phước T sinh ngày 20/8/2008 và cháu Tôn Thất Phước T1 sinh ngày 13/12/2010. Hiện các cháu đang sống cùng chị K, sức khỏe các cháu bình thường, nếu ly hôn chị K yêu cầu được nuôi 02 con, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Cháu T và cháu T1 đều có nguyện vọng được sống cùng chị K. Mặt khác, quá trình giải quyết vụ án anh H không đến toà làm việc, điều đó chứng tỏ anh bỏ mặc, không quan tâm tới việc chăm sóc con chung. Do đó, để ổn định cuộc sống và học tập của các cháu cần giao cháu T và cháu T1 cho chị K được trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ theo quy định tại Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.

[4] Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị K phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST.

[5] Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51 Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đặng Huỳnh Bảo K và anh Tôn Thất Bảo H.
  2. Về con chung:
    1. Giao con chung là cháu Tôn Thất Phước T sinh ngày 20/8/2008 và cháu Tôn Thất Phước T1 sinh ngày 13/12/2010 cho chị Đặng Huỳnh Bảo K được trực tiếp nuôi dưỡng.
    2. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.

    Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Đặng Huỳnh Bảo K phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Đặng Huỳnh Bảo K đã nộp theo biên lai số 0001206 ngày 18/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (chị K đã nộp xong).
  5. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND, CCTHADS Tp Quy Nhơn;
  • - TANDTP.Quy Nhơn;
  • - UBND P. Trần Phú (trước đây P. Lý Thường Kiệt; Số ĐKKH 05/ ngày 07/02/2005), TP. Quy Nhơn;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Định

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 568/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 568/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Đặng Huỳnh Bảo K ly hôn anh Tôn Thất Bảo H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger