Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 565/2024/DS – ST

Ngày: 14-8-2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Quang Cảnh

2. Bà Võ Kim Hường

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Vinh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên toà: Bà Đoàn Thị Thúy Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 405/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 669/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 860/2024/QĐST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam); Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, TP .; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G, sinh năm 2001; Địa chỉ: P Tầng D, tòa nhà S T, phường T, Quận G, TP .. (có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Quan Tổ Q, sinh năm 1998; Địa chỉ: 8 H, phường P, quận T, TP .. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/7/2023 của Công ty T1 (Việt Nam) cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Phước Q1 Giao là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 30/07/2022, Công ty T1 (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty) với ông Quan T Quyền ký Hợp đồng tín dụng số: 3435351 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho Q với khoản vay trị giá 31.980.000 đồng (trong đó khoản vay là 30.000.000 đồng và bảo hiểm 1.980.000 đồng); thời hạn vay 30 tháng; mục đích: vay tiêu dùng và mua bảo hiểm người vay vốn. Sau khi ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Q. Theo đó ông Q có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền 1.788.343 đồng, bắt đầu thanh toán từ ngày 01/9/2022 đến 01/01/2025, kỳ cuối cùng vào ngày 01/02/2025 thanh toán 1.724.333 đồng. Tuy nhiên, sau khi được giải ngân, từ ngày 08/01/2023 ông Q chỉ thanh toán được 05 kỳ với số tiền 8.937.305 đồng sau đó vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty đã giải ngân.

Công ty đã liên hệ nhiều lần với ông Q qua điện thoại đề nghị gửi thư đề nghị ông Q thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Tuy nhiên, ông Q vẫn không có bất kỳ hành động nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty. Do đã gửi thông báo nhắc nợ nhưng ông Q vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD cho phía Công ty.

Nay, Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Q thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 14/8/2024 là: 53.399.658 đồng; trong đó: Nợ gốc là 28.768.307 đồng; lãi trong hạn là 14.388.393 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 8.939.767 đồng; số tiền lãi chậm trả là 1.303.191 đồng. Yêu cầu thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Lãi suất tiếp tục phát sinh kể từ ngày 15/8/2024 cho đến khi ông Q trả hết nợ theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Bị đơn – ông Quan Tổ Q đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án không lấy được lời khai cũng như không tiến hành hòa giải được. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo luật định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

  • + Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đều tuân theo pháp luật tố tụng quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 69, khoản 2 Điều 97, Điều 171, Điều 173, Điều 220, Điều 227, Điều 248, Điều 260 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • + Về nội dung: Căn cứ vào hồ sơ vụ án thể hiện ngày 30/07/2022, Công ty và ông Quan T Quyền ký Hợp đồng tín dụng số: 3435351 về việc cấp tín dụng cho Q với khoản vay trị giá 31.980.000 đồng; Thời hạn vay là 30 tháng, từ ngày 01/9/2022 đến 01/02/2025. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Q đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận. Nay, Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Q thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 14/8/2024 là 53.399.658 đồng; trong đó: Nợ gốc là 28.768.307 đồng; lãi trong hạn là 14.388.393 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 8.939.767 đồng; số tiền lãi chậm trả là 1.303.191 đồng. Do đó từ những cơ sở trên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 463 và 466 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí: Tính theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ đơn khởi kiện của Công ty T1 (Việt Nam), yêu cầu ông Q thanh toán số nợ còn thiếu của hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Hội đồng xét xử nhận định vụ án trên là tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Bị đơn ông Quan Tổ Q có hộ khẩu thường trú tại quận T nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự:

- Đại diện nguyên đơn – bà Nguyễn Phước Quỳnh G có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà G.

- Bị đơn ông Quan Tổ Q đã được Tòa án nhân dân quận Tân Phú tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập theo khoản 1, khoản 2 Điều 177; khoản 2 Điều 220; khoản 3 Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nhưng ông Q vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân quận Tân Phú vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông Q.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

Xét, Công ty yêu cầu ông Q thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 14/8/2024 là 53.399.658 đồng; trong đó: Nợ gốc là 28.768.307 đồng; lãi trong hạn là 14.388.393 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 8.939.767 đồng; số tiền lãi chậm trả là 1.303.191 đồng và tiền lãi tiếp tục phát sinh từ ngày tiếp theo của ngày xét xử:

Hội đồng xét xử xét thấy, Căn cứ vào giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3435351 ngày 26/7/2022 của ông Q và phần phê duyệt của Công ty thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 388, Điều 389 và Điều 405 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có giá trị để hai bên thực hiện.

Xét, trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Q chỉ thanh toán được 05 kỳ với tổng số tiền 8.937.305 đồng và ngưng không trả cho đến nay là vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Nay Công ty khởi kiện yêu cầu ông Q thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 14/8/2024 là 53.399.658 đồng; trong đó: Nợ gốc là 28.768.307 đồng; lãi trong hạn là 14.388.393 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 8.939.767 đồng; số tiền lãi chậm trả là 1.303.191 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 15/8/2024 cho đến khi ông Q thanh toán xong số tiền còn nợ theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 14, Điều 21 và Điều 22 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N về việc quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng nên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận.

Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, ông Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.

- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Công ty yêu cầu ông Q thanh toán số tiền còn nợ một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy ông Q đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã lâu là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty, do đó việc Công ty yêu cầu ông Q thanh toán số tiền trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên ông Q phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn là 53.399.658 x 5% = 2.669.983 đồng.

H lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 861.859 đồng cho Công ty T1 (Việt Nam).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Nieàu 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3; khoản 1 Điều 147; Điều 180; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7; khoản 1 Điều 8 và Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 (Việt Nam).
    • - Buộc ông Quan Tổ Q trả cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 14/8/2024 của hợp đồng tín dụng số 3435351 ngày 30/7/2022 là 53.399.658 (năm mươi ba triệu ba trăm chín mươi chín ngàn sáu trăm năm mươi tám) đồng; trong đó: Nợ gốc là 28.768.307(hai mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi tám ngàn ba trăm lẻ bảy) đồng; lãi trong hạn là 14.388.393 (mười bốn triệu ba trăm tám mươi tám ngàn ba trăm chín mươi ba) đồng, số tiền lãi quá hạn là: 8.939.767 (tám triệu chín trăm ba mươi chín ngàn bảy trăm sáu mươi bảy) đồng; số tiền lãi chậm trả là 1.303.191 (một triệu ba trăm lẻ ba ngàn một trăm chín mươi mốt) đồng.
    • Kể từ ngày 15/8/2024 lãi suất tiếp tục phát sinh trên số nợ gốc còn thiếu theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi ông Quan T Quyền thanh toán xong khoản nợ.

    Thời hạn thanh toán: Một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm:

    Ông Quan Tổ Q phải chịu án phí là 2.669.983 (hai triệu sáu trăm sáu mươi chín ngàn chín trăm tám mươi ba) đồng.

    H lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 861.859 (tám trăm sáu mươi mốt ngàn tám trăm năm mươi chín) đồng cho Công ty T1 (Việt Nam) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006704 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

    Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Quyền kháng cáo:

    Công ty T1 (Việt Nam) được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Quan Tổ Q được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND Q. Tân Phú;
  • - Chi cục THADS Q. Tân Phú;
  • - Lưu VP, hồ sơ (Vinh)./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 565/2024/DS – ST ngày 14/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 565/2024/DS – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger