Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 564/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19/3/2025

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

—————————

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Đinh Thị Tuyết Mai
  2. Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 2401/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1372/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thảo H, sinh năm 1989; Địa chỉ: 3 lô G, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Lê Thanh T, Luật sư của Công ty L và Cộng Sự thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh

  3. Bị đơn: Ông Trần Minh P, sinh năm 1989; Địa chỉ: D T, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10/7/2024, bản tự khai ngày 19/11/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trương Thị Thảo H trình bày:

Bà và ông Trần Minh P tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh và được Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 146/2023 ngày 20/12/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng không chung sống với nhau ngày nào, nguyên nhân do không hợp tính nhau, quan điểm sống khác nhau. Hiện nay, bà không còn tình cảm với ông P, mục đích hôn nhân không đạt được, để ổn định cuộc sống bà yêu cầu Tòa án cho bà được ly hôn ông P.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Trần Minh P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với phần trình bày của bà H về thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân. Ông và bà H chỉ phát sinh mâu thuẫn nhỏ không có gì trầm trọng, ông rất yêu thương vợ, ông mong muốn vợ chồng hòa giải đoàn tụ.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Luật sư Lê Lê Thanh T trình bày: Bà H và ông P đăng ký kết hôn hợp pháp, sau khi kết hôn bà H và ông P không sống chung với nhau, điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông P đã mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H, cho bà H ly hôn ông P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà H yêu cầu ly hôn ông P, nên đây là vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bị đơn ông P cư trú tại thành phố T, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  2. Về hôn nhân:
    1. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 146/2023 ngày 20/12/2023 do Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, thì quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông P là hợp pháp.
    2. Sau khi kết hôn bà H và ông P không sống chung với nhau ngày nào, do không hợp tính nhau, quan điểm sống khác nhau. Quá trình Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng bà H vẫn kiên quyết ly hôn. Như vậy, mâu thuẫn giữa bà H và ông P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông P là có cơ sở. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho bà H ly hôn ông P.
  3. Về con chung: Không có.
  4. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về nợ chung: Không có.
  6. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Trương Thị Thảo H chịu, nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0044444 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Thị Thảo H đã nộp đủ án phí.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trương Thị Thảo H và ông Trần Minh P.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không có.
  5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Trương Thị Thảo H chịu, nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0044444 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Thị Thảo H đã nộp đủ án phí.
  6. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - UBND P. Bình Trưng Đông, TP. Thủ Đức;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Mạnh Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 564/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 564/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trương Thị Thảo H- Trần Minh P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger