Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 563/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 16/7/2024

V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tô Trần Ái Vy

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Bùi Thị Minh Tâm
  2. Ông Nguyễn Việt Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Phương – Thư ký Tòa án của

Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí

Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 119/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 440/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/6/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973; Địa chỉ: 6 T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; (Có mặt)

- Bị đơn: Ông Trương Hoàng T, sinh năm 1973; Hộ khẩu thường trú: 66/22/3/7 T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ cư trú: D T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/01/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà và ông Trương Hoàng T chung sống cùng nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường D1, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 09/8/2001. Trong quá trình sống chung, giữa hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống do ông T cờ bạc rượu chè không quan tâm đến gia đình và thường xuyên có hành vi bạo hành bà cả về thể chất lẫn tinh thần. bà đã cố gắng hàn gắn và níu kéo tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Cả hai mặc dù sống chung nhà nhưng đã sống ly thân. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không tìm được tiếng nói chung nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trương Hoàng T.

Về con chung: Bà H khai có 02 con chung tên Trương Hoàng N, sinh năm 1994, Trương Hoàng D, sinh ngày 02/09/2005, các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà H khai không có.

Về nợ chung: Bà H khai không có.

Bị đơn ông Trương Hoàng Thanh vắng mặt nên chưa ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị H. Về quan hệ hôn nhân: bà H được ly hôn với ông T. Về con chung: 02 con chung đã thành niên nên không giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 155/2001 ngày 09/8/2001tại Ủy ban nhân dân Phường D1, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trương Hoàng T là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được Luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh. Bà H nộp đơn khởi kiện xin ly hôn ông Trương Hoàng T, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Bị đơn ông Trương Hoàng T thực tế cư trú tại D T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có mặt. Bị đơn ông Trương Hoàng T đã nhiều lần được Tòa án triệu tập đến để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng ông T đều vắng mặt không có lý do. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Trương Hoàng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Xét, bà Nguyễn Thị H yêu cầu được ly hôn với ông Trương Hoàng T vì cho rằng quan hệ hôn nhân giữa bà và ông T có nhiều mâu thuẫn trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống do ông T cờ bạc rượu chè không quan tâm đến gia đình và thường xuyên có hành vi bạo hành bà cả về thể chất lẫn tinh thần. Bà đã cố gắng hàn gắn và níu kéo tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Cả hai mặc dù sống chung nhà nhưng đã ly thân.

Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ sống chung với nhau, yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau tuy nhiên hai ông bà tuy sống chung nhưng không có sự quan tâm, chia sẻ lẫn nhau. Hiện nay cả hai đã sống ly thân. Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đối với ông Trương Hoàng T đến Tòa để giải quyết vụ án nhưng ông T không đến, điều này thể hiện ông T hoàn toàn không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Hội đồng xét xử nhận thấy, tình trạng hôn nhân của Bà H và ông T thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, không thể cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà H là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

[3.2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Hoàng N, sinh năm 1994 và Trương Hoàng D, sinh ngày 02/09/2005, các con chung đã thành niên nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[3.3] Về tài sản chung: Bà H khai không có.

[3.4] Về nợ chung: Bà H khai không có.

[3.5] Về án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị H nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273, 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H.
    • - Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Trương Hoàng T.
    • - Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Hoàng N, sinh năm 1994 và Trương Hoàng D, sinh ngày 02/09/2005, các con chung đã thành niên.
    • - Về tài sản chung: Không có.
    • - Về nợ chung: Không có.
  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà H đã nộp theo biên lai thu số 0001253 ngày 19/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Ông Trương Hoàng T nhận được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Tân Bình;
  • - Chi cục THADS quận Tân Bình;
  • - UBND Phường 4, Quận 8, TPHCM;
  • (theo GCNKH số 155/2001 ngày 09/8/2001)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Tô Trần Ái Vy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 563/2024/HNGĐ-ST ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 563/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger