|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 562/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22/7/2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tô Đông Đức
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trần Phương Tín
- Bà Nguyễn Thị Thùy Dương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Thanh Xuân – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Võ Thùy Dung – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 xét xử sơ thẩm công khai Vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 187/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 62/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N; sinh năm 1994; nơi thường trú: Số A đường L, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang – có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thiện T; sinh năm 1988; địa chỉ: Số A đường L, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh – vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 26/02/2024, các bản tự khai và biên bản hòa giải, bà Nguyễn Thị Thanh N trình bày như sau:
Bà và ông T tự nguyện chung sống vào năm 2019 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 165 do Ủy ban nhân dân phường C1, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/12/2019. Vợ chồng chung sống chưa có con chung. Trong quá trình chung sống, bà và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống cả về kinh tế và tình cảm, ông T không lo làm ăn, không quan tâm đến gia đình, nhiều lần đánh đập bà. Nay bà nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, ông T vẫn chứng nào tật nấy, hay đánh đập bà, cuộc sống hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy bà yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 11 giải quyết cho ly hôn với ông Nguyễn Thiện T.
- Về con chung: Không có .
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh N có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
- Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Thiện T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa án để giải quyết vụ án và cũng không có ý kiến phản hồi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật; nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành nhưng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, quyền và lợi ích hợp pháp được đảm bảo. Tuy nhiên, Thẩm phán tiến hành giao Thông báo Thụ lý vụ án cho bị đơn và ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử không đúng thời hạn quy định tại Điều 196, Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Nguyễn Thiện T chung sống trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp. Nay bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T, hai bên đương sự cư trú tại Quận A nên tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Về việc xét xử vắng mặt đương sự:
Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh N có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Xét thấy yêu cầu vắng mặt của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng đúng quy định, nhưng ông Nguyễn Thiện T không đến Tòa án trong cả hai lần được Tòa án triệu tập mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và hai lần Tòa án mở phiên tòa xét xử. Do vậy việc xét xử vắng mặt ông Nguyễn Thiện T là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Về yêu cầu của đương sự:
a) Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình chung sống giữa bà N phát sinh mâu thuẫn về tình cảm và kinh tế, ông T không lo làm ăn, không quan tâm đến gia đình. Mọi chi phí trong gia đình do bà N lo lắng, ông T không hỗ trợ bà N về kinh tế cũng như chăm sóc gia đình. Bà N đã nhiều lần nói chuyện để mong ông T thay đổi chăm lo cho gia đình nhưng ông T vẫn không thay đổi, vợ chồng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn và đã sống ly thân.
Theo kết quả xác minh của Công an P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh: “Ông Nguyễn Thiện T hiện đang cư trú tại 1 đường L, Phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh..."
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Đối chiếu nội dung sự việc với các quy định của pháp luật thì việc bà N yêu cầu ly hôn với ông T là có đủ cơ sở. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.
b) Về con chung: Không có.
c) Về tài sản chung và nợ chung: Bà N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
d) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh N.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn với ông Nguyễn Thiện T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 165 do Ủy ban nhân dân phường C1, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/12/2019 không còn giá trị pháp lý.
-
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022716 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà N đã nộp đủ án phí.
- Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Tô Đông Đức |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 11, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tô Đông Đức
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trần Phương T1
- Bà Nguyễn Thị Thùy D
Vào hồi 9 giờ 20 phút ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại phòng nghị án trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với Vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N; sinh năm 1994; nơi thường trú: Số A đường L, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thiện T; sinh năm 1988; địa chỉ: Số A đường L, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG THẢO LUẬN
Căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét tại phiên tòa, qua việc xem xét ý kiến của những người tham gia tố tụng; Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau:
Về điều luật áp dụng:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh N.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn với ông Nguyễn Thiện T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 165 do Ủy ban nhân dân phường C1, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/12/2019 không còn giá trị pháp lý.
-
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022716 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà N đã nộp đủ án phí.
- Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất.
Việc nghị án kết thúc vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày.
|
Các Hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
Bản án số 562/2024/HNGĐ-ST ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 562/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
