Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ NH

TỈNH KH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc L - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2024/HNGĐ-ST

Ngày 30 tháng 5 năm 2024

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NH, TỈNH KH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Trung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chung

Bà Lê Thị Hoa

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã NH, tỉnh KH.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã NH, tỉnh KH tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã NH, tỉnh KH xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53A/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55A /2024/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải V, sinh năm: 1993

Nơi cư trú: Thôn S, xã NA, thị xã NH, tỉnh KH. Vắng mặt, nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

* Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1989

Trú tại: Thôn X, xã NT, thị xã NH, tỉnh KH. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hải V trình bày: Bà và ông Trần Văn L tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NT tháng 01 năm 2023. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do ông L cá độ bóng đá dẫn đến nợ nần, không trả nên chủ nợ gọi điện đe dọa làm ảnh hưởng đến cuộc sống, tinh thần và công việc của bà nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nữa. Bà và ông L đã không sống cùng nhau từ tháng 11/2023 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L.

Về con chung: Bà và ông L không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Trần Văn L: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục triệu tập, xác minh, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án đối với ông L nhưng ông L không đến Tòa án để giải quyết vụ án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Tòa án không thu thập được lời khai và ý kiến của ông Trần Văn L đối với các vấn đề cần giải quyết của vụ án.

Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập được gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Căn cước công dân Nguyễn Thị Hải V (bản sao); biên bản xác minh tình trạng hôn nhân; biên bản xác minh hộ khẩu thường trú của ông Trần Văn L; biên bản niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã NH, tỉnh KH phát biểu ý kiến:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định.
  • Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
  • - Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Hải V được ly hôn với ông Trần Văn L; Về con chung: Bà V xác định bà và ông L không có con chung nên đề nghị không xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án ly hôn. Bị đơn ông Trần Văn L, cư trú tại: Thôn X, xã NT, thị xã NH, tỉnh KH nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã NH, tỉnh KH theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
  3. [2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải V và ông Trần Văn L tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã NT cấp giấy chứng nhận kết hôn số 01, ngày 04 tháng 01 năm 2023 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
  4. Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do ông L cá độ bóng đá dẫn đến nợ nần, không trả nên chủ nợ gọi điện đe dọa làm ảnh hưởng đến cuộc sống, tinh thần và công việc của bà nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng đã không chung sống cùng nhau từ tháng 11/2023 cho đến nay. Bà V xác định không còn tình cảm với ông L nên yêu cầu được ly hôn với ông; Bị đơn ông Trần Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để làm việc, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án, chứng tỏ ông L có thái độ bỏ mặc, không có thiện chí hàn gắn, đoàn tụ gia đình với bà V. Như vậy, có thể thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà V và ông L đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc, dân chủ, hòa thuận và bền vững không đạt được; yêu cầu xin ly hôn của bà V là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
  5. [3] Về con chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hải V trình bày không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  6. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hải V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  7. [5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hải V phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  8. [6] Xét quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã NH là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải V được ly hôn ông Trần Văn L.
    2. Về con chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hải V trình bày không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
    3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hải V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hải V phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005440 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã NH. Bà Nguyễn Thị Hải V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  4. Quy định chung: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh KH;
  • - VKSND thị xã NH;
  • - Chi cục THADS thị xã NH;
  • - UBND xã NT (GCNKH số 01 ngày 04/01/2023);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Viết Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 56/2024/HNGĐ-ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NH, TỈNH KH về ly hôn

  • Số bản án: 56/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NH, TỈNH KH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Hải Vân - Trần Văn Lập - Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger