|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Bản án số: 56/2024/HNGĐ-ST Ngày 29-7-2024 V/v “Ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Trà
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Thanh
Ông Nguyễn Thế Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân– Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 164/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1991; trú tại: thô X, xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, chỗ ở: X Lê Hồng Phong, Phường X, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
Bị đơn: ông Lương Văn Đ, sinh năm 1991; trú tại: Tổ X, thôn C, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh X trình bày:
Bà X và ông Đ tự nguyện kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng nhận kết hôn.
Sau kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian, sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm. Do mâu thuẫn nên vợ chồng đã không còn sống chung với nhau đã 7 năm và không còn quan tâm tới nhau. Nhận thấy mâu thuẫn không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn nên bà X yêu cầu được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Bà X xác định vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: bà Nguyễn Thị Thanh X xác định vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn ông Lương Văn Đ: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và các văn bản tố tụng khác, nhưng ông Đ không thể hiện ý kiến, yêu cầu, không gửi tài liệu chứng cứ đến Tòa án và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
* Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về tố tụng: Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ thụ lý và giải quyết vụ việc trên là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Xét mâu thuẫn vợ chồng bà X đã đến mức trầm trọng, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà X.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà X phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng.
Căn cứ nội dung đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, xác định vụ việc giải quyết trên thuộc loại quan hệ về “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Lương Văn Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Nội dung giải quyết.
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Lương Văn Đ tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được Uỷ ban nhân dân xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng nhận kết hôn.
Theo bà X xác định quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống và đã không còn sống chung đã 7 năm, không còn quan tâm tới nhau.
Xét lời khai của bà X tuy chỉ một phía, nhưng trong quá trình tố tụng Tòa án đã tổ chức hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, tuy nhiên ông Đ vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, thể hiện ý chí không muốn hàn gắn tình cảm với bà X và vợ chồng bà X, ông Đ đã có những mâu thuẫn nhất định. Do đó, nhận thấy hôn nhân của bà X, ông Đ đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng và không thể hàn gắn được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà X, cho bà X được ly hôn với ông Đ là phù hợp.
[2.2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Lương Văn Đ không có con chung.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà X, ông Đ không yêu cầu nên không xem xét.
[3] Về án phí: Bà X phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[4] Về quyền kháng cáo: Bà X, ông Đ được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh X.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh X được ly hôn với ông Lương Văn Đ.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Lương Văn Đ không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh X phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà X đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003195 ngày 07 tháng 5 năm 2024, của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, bà X đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết công khai yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Huỳnh Thanh Trà |
Bản án số 56/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU về ly hôn
- Số bản án: 56/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
