|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 56/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11-7-2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vĩnh Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Tấn Nghị và bà Phan Thị Liên
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Diễm Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa.
Ngày 11 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 143/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Tấn Q - sinh năm 1969.
Nơi cư trú: Thôn Mỹ Thành, xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên tòa
Bị đơn: Trần Thị N - sinh năm 1970; Nơi cư trú: Thôn Mỹ Thành, xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Tấn Q trình bày: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, được UBND xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/3/1990. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung nhưng không hạnh phúc. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, hai bên có quan điểm sống trái ngược nhau nên thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã. Hai bên đã khắc phục để hàn gắn gia đình nhưng sau đó sự việc cứ lặp lại nhiều lần dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt dần. Hiện nay nguyên đơn và bị đơn không còn chung sống với nhau, đã ly thân trên 05 năm nên hai bên không còn bất cứ mối quan hệ nào. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn và không có khả năng đoàn tụ nên nguyên đơn xin ly hôn bị đơn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Thị Ái L – sinh ngày 01/01/1990, Nguyễn Thị Ngọc G – sinh ngày 11/11/1998, Nguyễn Tấn T – sinh ngày 18/11/1994, Nguyễn Tấn T – sinh ngày 04/01/1993. Các con hiện nay đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự lo cho bản thân nên khi ly hôn nguyên đơn không có yêu cầu gì.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Tại Đơn xin xét xử vắng mặt và văn bản trình bày ý kiến, bị đơn Trần Thị N trình bày: Việc tìm hiểu và kết hôn như ý kiến của nguyên đơn. Giữa nguyên đơn và bị đơn mâu thuẫn kéo dài do tính tình hai bên không hợp và còn nhiều nguyên nhân khác dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn. Nay nguyên đơn xin ly hôn bị đơn đồng ý. Có 04 con chung họ và tên và năm sinh đúng như nguyên đơn trình bày. Do điều kiện phải đi làm ăn xa không thể tham gia tố tụng tại Tòa được được nên đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa đã tiến hành hòa giải nhưng không được do bị đơn vắng mặt.
Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn, không yêu cầu giải quyết quan hệ con chung, không yêu cầu giải quyết quan hệ tài sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện kết hôn và được được UBND xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp, nguyên đơn có yêu cầu ly hôn nên quan hệ pháp luật là: Tranh chấp ly hôn.
[2] Hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp, bị đơn có hộ khẩu thường trú tại thôn Mỹ Thành, xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa.
[3] Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
[4] Về yêu cầu của nguyên đơn:
[4.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn trình bày lý do xin ly hôn là do tính tình vợ chồng không hợp nên thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, do đó không thể tiếp tục chung sống. Bị đơn cũng thống nhất ly hôn như ý kiến của nguyên đơn. Lời trình bày của nguyên đơn phù hợp với ý kiến trình bày của bị đơn và các chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và quá trình thẩm tra tại phiên tòa. Xét thấy giữa nguyên đơn và bị đơn không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyên đơn yêu cầu giải quyết ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
[4.2] Về con chung: Các con chung tên Nguyễn Thị Ái L – sinh ngày 01/01/1990, Nguyễn Thị Ngọc G – sinh ngày 11/11/1998, Nguyễn Tấn T – sinh ngày 18/11/1994, Nguyễn Tấn T – sinh ngày 04/01/1993, hiện nay đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự lo cho bản thân nên khi ly hôn nguyên đơn và bị đơn đều không có yêu cầu gì nên HĐXX không xem xét.
[4.3] Về tài sản: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình. Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Tấn Q.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Tấn Q được ly hôn bị đơn Trần Thị N.
Về con chung: Không xem xét.
Về tài sản: Không xem xét do không có yêu cầu
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000899 ngày 27/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Hòa.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Vĩnh Phúc |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Vĩnh Phúc |
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Tạ Hồng Hà Phan Thị Liên |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Vĩnh Phúc |
Bản án số 56/2024/HNGĐ-ST ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 56/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyên - Nga xin ly hôn
