|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 56/2024/HNGĐ- ST
Ngày: 03 - 6 - 2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tuyết Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phan Cảnh Quyện.
- Bà Phan Thị Phương My.
Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Hồ Vũ Bình- Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Quảng Điền (Địa chỉ: A N, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 125/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 về “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 05/2024/QĐST- HNGĐ ngày 09/5/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Minh T, sinh năm 1985. Nơi cư trú: thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế. (Có mặt).
- Bị đơn: Chị Hồ Thánh T1, sinh năm 1988. Nơi cư trú: thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01/9/2023 của anh Hồ Minh T và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Minh T và chị Hồ Thánh T1 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 02 năm, được gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh thừa Thiên Huế ngày 02/02/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng về sinh sống tại nhà cha mẹ anh T ở thôn L, xã Q. Vợ chồng sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Do mâu thuẫn không thể khắc phục được nên từ tháng 9 năm 2023 chị T1 đã đem con (cháu T2) về nhà ngoại sinh sống từ tháng 9/2023 đến nay. Hai vợ chồng không sống chung với nhau từ đó đến nay và không còn tình cảm nữa. Anh T nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng không khắc phục được nên anh yêu cầu Toà án giải quyết cho anh ly hôn chị Hồ Thánh T1.
- Về nuôi con chung: Anh T xác nhận vợ chồng chung sống có 02 con chung Hồ Ngọc Gia T3, sinh ngày 27/10/2015 và Hồ Ngọc Gia T4, sinh ngày 23/6/2020. Tại đơn khởi kiện anh có nguyện vọng xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung, vì anh buôn bán thức ăn chăn nuôi thu nhập ổn định mỗi tháng từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Tuy nhiên, tại biên bản lấy lời khai ngày 10/4/2024 và tại phiên toà anh T yêu cầu xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T3 đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu T4 cho chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên anh không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quá trình giải quyết quyết vụ án Tòa án đã niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho chị T1. Tòa án đã niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập lần thứ hai cho chị T1 đến tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng chị vẫn vắng mặt.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Điền phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật Tố tụng dân sự.
Đối với nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với bị đơn đã được Tòa án đã niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập lần thứ hai tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung:
Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Hồ Minh T được ly hôn với chị Hồ Thánh T1.
- Về con chung: Giao con chung Hồ Ngọc Gia T3, sinh ngày 27/10/2015 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Hồ Ngọc Gia T4, sinh ngày 23/6/2020 cho chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án buộc anh T phải chịu 300.000 đồng theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của đương sự:
[1]. Về tố tụng: Tòa án đã niêm yết hợp lệ cho chị T1 lần thứ hai đến tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng chị T1 vẫn vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị T1 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 02 tháng 02 năm 2015 nên hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tin tưởng, thường xuyên cải vã, xúc phạm nhau nên hiện nay vợ chồng không sống chung với nhau từ tháng 9/2023 đến nay và anh không còn tình cảm với chị T1 nữa, nên anh yêu cầu Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với chị T1.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã niêm yết hợp lệ cho chị T1 đến tham gia hoà giải nhưng chị không đến, chứng tỏ chị T1 không có thiện chí khắc phục mâu thuẫn vợ chồng. Gia đình anh T cũng xác nhận, vợ chồng mâu thuẫn không thể khắc phục được nên đề nghị Toà án xem xét giải quyết theo yêu cầu của anh T.
Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy tình trạng hôn nhân của anh T và chị T1 mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh T yêu cầu ly hôn chị T1 là có đủ căn cứ chấp nhận.
- Về nuôi con chung: Anh T có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồ Ngọc Gia T3, sinh ngày 27/10/2015 đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Hồ Ngọc Gia T4, sinh ngày 23/6/2020 cho chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện nay cháu T3 đang sinh sống cùng với anh T, do anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và cháu T3 có nguyện vọng muốn ở với anh T. Cháu T4 đang sinh sống cùng với chị T1, do chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, nên xét yêu cầu của anh T về nuôi con chung là có cơ sở và cũng phù hợp quy định pháp luật.
Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh T phải chịu 300.000 đồng theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Hồ Minh T ly hôn chị Hồ Thánh T1.
- - Về nuôi con chung: Giao con chung cháu Hồ Ngọc Gia T3, sinh ngày 27/10/2015 cho anh Hồ Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Hồ Ngọc Gia T4, sinh ngày 23/6/2020 cho chị Hồ Thánh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài chung và nợ chung: Anh Hồ Minh T xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000550 ngày 21/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Nguyễn Lê Tuyết Linh |
Bản án số 56/2024/HNGĐ- ST ngày 03/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 56/2024/HNGĐ- ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho anh Hồ Minh Thuận ly hôn chị hồ Thánh Tâm
