Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27 - 3 - 2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sơn Ngọc Trọng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Hoàng Giang.

Bà Nguyễn Kim Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quang Nhật – Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa:

Ông Huỳnh Trung Tính - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973 (xin vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Hồ Tuyết M, sinh năm 1978 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 12 năm 2024 nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:

Vào năm 1999, ông Nguyễn Văn T và bà Hồ Tuyết M chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau (nay là huyện P), Giấy chứng nhận kết hôn số 41, ngày 28 tháng 12 năm 1999. Trong quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm cũng như về lối sống, vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thể hàn gắn được. Ông T và bà M đã ly thân. Nay ông Nguyễn Văn T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Hồ Tuyết M.

Về con chung: Quá trình sống chung giữa ông T và bà M có hai người con chung tên Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 05 tháng 02 năm 2000 và Nguyễn Mộng N, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2008. Hiện Nguyễn Hoàng Đ đã trưởng thành và tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, riêng Nguyễn Mộng N sống chung với ông. Khi ly hôn, ông yêu cầu được nuôi dưỡng Nguyễn Mộng N, ông không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do công việc đi lại khó khăn ông T yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

- Bà Hồ Tuyết M đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đồng thời triệu tập xét xử nhiều lần nhưng bà M vẫn không tham gia tố tụng.

- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:

Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết, tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về nội dung, cụ thể về hôn nhân đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho ông Nguyễn Văn T ly hôn với bà Hồ Tuyết M; Về con chung: Có hai người con chung tên Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 05 tháng 02 năm 2000 và Nguyễn Mộng N, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2008. Hiện Nguyễn Hoàng Đ đã trưởng thành và tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, riêng Nguyễn Mộng N hiện đang sống chung với ông T. Ông Nguyễn Văn T yêu cầu nuôi dưỡng cháu N, mặt khác cháu Nguyễn Mộng N có nguyện vọng sống chung cùng với ông T nên chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T là phù hợp. Ông T không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có, không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Nội dung tranh chấp giữa ông Nguyễn Văn T với bà Hồ Tuyết M được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Hồ Tuyết M là bị đơn có nơi cư trú tại huyện P, tỉnh Cà Mau, theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết vụ án là đúng theo trình tự, thủ tục tố tụng.
  2. Về sự vắng mặt của các đương sự: Quá trình giải quyết vụ án bà Hồ Tuyết M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Hồ Tuyết M.

    Ông Nguyễn Văn T xin vắng mặt tham gia phiên tòa. Nay căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt là có căn cứ.

  3. Về hôn nhân: Vào năm 1999, ông Nguyễn Văn T với bà Hồ Tuyết M sống chung với nhau như vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau (nay là huyện P). Do đó, hôn nhân của ông Nguyễn Văn T với bà Hồ Tuyết M là hợp pháp. Quá trình sống chung ông Nguyễn Văn T cho rằng ông và bà M xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, cả hai không còn chung sống với nhau như vợ chồng mà không thể hàn gắn đoàn tụ gia đình. Ông Nguyễn Văn T xác định không còn tình thương dành cho bà M và ông T yêu cầu ly hôn với bà M.

    Xét thấy, quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Văn T với bà Hồ Tuyết M không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T với bà Hồ Tuyết M đã và đang trong tình trạng trầm trọng. Bà M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không tham gia tố tụng, cho thấy bà M không mong muốn hàn gắn đoàn tụ. Đối với yêu cầu của ông T, bà M không có ý kiến gì. Xét cho ông Nguyễn Văn T ly hôn với bà Hồ Tuyết M là có cơ sở.

  4. Về con chung: Quá trình sống chung ông T và bà M có hai người con chung tên Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 05 tháng 02 năm 2000 và Nguyễn Mộng N, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2008. Hiện Nguyễn Hoàng Đ đã trưởng thành và tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Cháu Nguyễn Mộng N hiện đang sống chung với ông T. Mặt khác cháu N có nguyện vọng sống cùng với ông Nguyễn Văn T nên chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T là phù hợp. Ông T không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con, xét việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyên nên không đặt ra xem xét.
  5. Về tài sản chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
  6. Về nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
  7. Từ những phân tích và nhận định nêu trên xét thấy quan điểm đề nghị của Viện kiểm sát về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung là có căn cứ nên được chấp nhận.
  8. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng vào các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các điều 28, 35, 39 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Văn T ly hôn với bà Hồ Tuyết M.
  2. Về con chung: Giao Nguyễn Mộng N, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2008 cho ông Nguyễn Văn T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Hồ Tuyết M không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Bà Hồ Tuyết M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

  3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng. Ông Nguyễn Văn T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0003764 ngày 23/01/2025, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - Chi cục THADS (khi có hiệu lực);
  • - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau);
  • - UBND xã Phú Tân, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu trữ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Sơn Ngọc Trọng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 56/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông T yêu cầu ly hôn với bà M
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger