|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26/6/2025
V/v “Không công nhận quan hệ vợ chồng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Giúp Đở
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Hoàng Long
Ông Tăng Hoàng Đa
Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Quỳnh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 82/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 265/2025/QĐXXST-HN ngày 23 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 295/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1973 (xin vắng)
Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 04/02/2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phan Thị M trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn H tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 1994, nhưng không có tổ chức lễ cưới và cũng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2004 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và ông H có mối quan hệ bất chính với người phụ nữ khác. Do cuộc sống không hạnh phúc nên bà và ông H đã ly thân từ năm 2004 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được nữa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
Về con chung: Bà và ông H có 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm D (nữ), sinh ngày 31/12/1995 và Nguyễn Văn G (nam), sinh ngày 13/01/1998. Hiện nay con chung của ông, bà đã trưởng thành và đã có cuộc sống riêng.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà xác định không có.
Bị đơn Nguyễn Văn H vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thẩm quyền: Căn cứ vào yêu cầu của đương sự và nơi cư trú của bị đơn thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án án nhân dân huyện Thới Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt không lý do và nguyên đơn có đơn xin vắng mặt nên Tòa án căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
- Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của đương sự cho thấy, hôn nhân giữa bà M và ông H là do tự nguyện tiến tới năm 1994, nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống ông, bà cũng đã có thời gian dài hạnh phúc đến năm 2004 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hơn nữa ông, bà đã có thời gian dài sống ly thân từ đầu năm 2004 cho đến nay nhưng cả hai vẫn không có biện pháp nào để hàn gắn. Mặc dù, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông H vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến của ông như thế nào đối với yêu cầu ly hôn của bà M. Điều đó cho thấy ông H đã mặc nhiên thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và ông cũng không mong muốn được hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của ông, bà đã thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa, nếu có kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai nên yêu cầu ly hôn của bà M đối với ông H là có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Ông, bà có 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm D (nữ), sinh ngày 31/12/1995 và Nguyễn Văn G (nam), sinh ngày 13/01/1998. Hiện nay con chung của ông, bà đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà M đều xác định không có nên không xem xét, nếu sau này có phát tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 14, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- 1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Phan Thị M và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.
- 2. Về con chung: Ông, bà có 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm D (nữ), sinh ngày 31/12/1995 và Nguyễn Văn G (nam), sinh ngày 13/01/1998. Hiện nay con chung của ông, bà đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
- 3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà M xác định không có nên không xem xét, nếu sau này có phát tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- 4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đồng, bà M phải chịu. Bà M được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004887 ngày 08/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ thành án phí.
- 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Giúp Đỡ |
Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về không công nhận quan hệ vợ chồng
- Số bản án: 56/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Không công nhận quan hệ vợ chồng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn
