|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23 – 5 – 2025
V/v: Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thừa
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lê Thị Mỹ Linh
- Bà Đoàn Thị Kim Quyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Truyển Hân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 55/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thị H, sinh năm 1984; cư trú tại: Ấp D, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Danh T, sinh năm 1976; cư trú tại: Ấp D, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh D Tiếc tự nguyện kết hôn năm 2003, đến năm 2007 thì mới đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thường hay cự cãi, hôn nhân không hạnh phúc. Chị và anh T đã không còn sống chung với nhau được nữa, hiện đã sống ly thân. Vì vậy, chị yêu cầu được ly hôn với anh Danh T.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Thị Bé H1 (giới tính: nữ), sinh ngày 16/11/2003 và Danh K (giới tính: nam), sinh ngày 14/4/2007. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Danh T trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị Thị H về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn, anh đồng ý ly hôn với chị Thị H.
Về con chung: Các con là Thị Bé H1 (giới tính: nữ), sinh ngày 16/11/2003 và Danh K (giới tính: nam), sinh ngày 14/4/2007 đã trưởng thành, anh không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Thị H và anh Danh T đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; qua kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Chị Thị H và anh D Tiếc tự nguyện kết hôn năm 2003, đến năm 2007 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn và có yêu cầu giải quyết ly hôn. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn”. Căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
[1.2] Chị Thị H và anh Danh T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị H và anh D Tiếc tự nguyện kết hôn năm 2003, đến năm 2007 có đăng ký kết hôn theo quy định nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh T.
Chị H và anh T trình bày thống nhất nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng nên giữa anh chị thường hay cự cãi dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Hai bên đã tìm cách hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không thành, hiện tình cảm vợ chồng không còn và không thể sống chung với nhau được nữa. Như vậy, có cơ sở xác định: Quan hệ tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh T thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Từ đó cho thấy, đời sống chung của vợ chồng chị H và anh T không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho ly hôn giữa chị H và anh T.
[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống chị H và anh T trình bày thống nhất có 02 con chung là Thị Bé H1 (giới tính: nữ), sinh ngày 16/11/2003 và Danh K (giới tính: nam), sinh ngày 14/4/2007. Hiện các con đã trưởng thành có cuộc sống riêng, chị H và anh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[3] Về án phí:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí thành án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị H đối với anh Danh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Thị H và anh Danh T.
- Về con chung: Các con đã trưởng thành, chị Thị H và anh Danh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thị H và anh Danh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010536 lập ngày 14/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.
- Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thừa |
4
Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 56/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
