Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦU NGANG

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23-5-2025

“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Ông Huỳnh Văn Đương
  • - Ông Lê Văn Được

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Bích Vân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Lý Phước Bền, Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang xét xử sơ thẩm công khai với hình thức trực tuyến tại hai điểm cầu, điểm cầu trung tâm tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang và điểm cầu thành phần tại trụ sở UBND xã T, vụ án thụ lý số 187/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 125/2025/QĐXXST-HN ngày 06/5/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Thanh N, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh (có mặt).

Bị đơn: Anh Sơn Vích T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh (có mặt).

Ngoài ra, có sự tham gia hỗ trợ tổ chức phiên toà trực tuyến tại điểm cầu thành phần: Bà Nguyễn Thị Cẩm L - Cán bộ Tư pháp xã T, huyện C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18/11/2024, các lời khai cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn Thạch Thị Thanh N trình bày và có yêu cầu như sau:

- Vào năm 1999 chị và anh Sơn Vích T xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Trong thời gian chung sống giữa chị và anh T phát sinh mâu thuẫn do anh T không quan tâm chăm lo gia đình, anh thường uống rượu, có lời lẻ xúc phạm và đánh chị, chị N nhiều lần khuyên tìm cách hoà thuận nhưng không kết quả, mâu thuẫn ngày càng gay gắt nên sống ly thân từ tháng 8/2024 đến nay. Sau khi sống riêng không bên nào tạo điều kiện hàn gắn, không tin tưởng nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vì vậy chị yêu cầu ly hôn với anh Sơn Vích T.

- Về con chung tên: Sơn Ngọc B, sinh ngày 10/6/2001 và Sơn Chane T1, sinh ngày 12/3/2006, hiện các con đã thành niên nên chị N không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và số nợ phải thu, phải trả: Chị N không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết, chị không có yêu cầu khác.

Quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa bị đơn Sơn Vích T có lời khai, trình bày ý kiến như sau:

- Về hôn nhân: Anh thống nhất trình bày của chị Thạch Thị Thanh N về hôn nhân anh chị chung sống có đăng ký kết hôn; quá trình chung sống anh thừa nhận có mâu thuẫn do anh hay uống rượu dẫn đến bất hoà nên anh chị đã ly thân từ năm 2024 đến nay, trong thời gian ly thân anh có sửa đổi tính tình tạo điều kiện hàn gắn lại nhưng chị N không đồng ý, mặc dù mâu thuẫn nhưng anh còn thương chị N, anh hứa sửa đổi tính tình, tạo điều kiện hàn gắn lại nên không đồng ý ly hôn với chị N.

- Về con chung tên: Sơn Ngọc B, sinh ngày 10/6/2001 và Sơn Chane T1, sinh ngày 12/3/2006, hiện các con đã thành niên nên anh T không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và số nợ phải thu, phải trả: Anh T không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết, anh không có yêu cầu khác.

Lời phát biểu của Kiểm sát viên:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Về thủ tục thụ lý hồ sơ vụ án, xác định quan hệ pháp luật, xác định người tham gia tố tụng, thành phần phiên họp, thành phần hòa giải và thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm đều thực hiện đúng quy định pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định. Các văn bản tố tụng từ khi nhận đơn cho đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử đều tống đạt đầy đủ, hợp lệ cho các đương sự và xét thấy bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật.

- Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử cho chị Thạch Thị Thanh N và anh Sơn Vích T ly hôn. Về con chung và tài sản chung, nợ chung các đương sự không tranh chấp nên không đề nghị xem xét. Về án phí hôn nhân sơ thẩm căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, đề nghị xét miễn án phí cho chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của chị Thạch Thị Thanh N khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Sơn Vích T, chổ ở hiện nay ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật giải quyết là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Về hôn nhân: Xét thấy chị Thạch Thị Thanh N và anh Sơn V Thia chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ vào Điều 8, 9 của Luật hôn nhân và gia đình xác định hôn nhân của chị N và anh T là hợp pháp.

Quá trình chung sống giữa chị N và anh T xảy ra mâu thuẫn bất đồng quan điểm về cách ứng xử không hoà thuận được nên anh chị sống ly thân với nhau từ tháng 8/2024 đến nay. Chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, không hàn gắn được; anh T thừa nhận trong cuộc sống vợ chồng có mâu thuẫn nhưng anh còn thương chị N nên yêu cầu hàn gắn lại, không đồng ý ly hôn. Xét thấy, sau khi chị N và anh T không còn chung sống với nhau đến nay thì mỗi người có cuộc sống riêng không còn tin tưởng, không quan tâm chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau và anh T đã tìm cách tạo điều kiện để hàn gắn lại nhưng chị N không đồng ý; phía Tòa án đã nhiều lần hòa giải, động viên đoàn tụ nhưng không thành. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh T ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thạch Thị Thanh N.

[3] Về con chung tên: Sơn Ngọc B, sinh ngày 10/6/2001 và Sơn Chane T1, sinh ngày 12/3/2006, hiện các con đã thành niên nên chị N và anh T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

[4] Về tài sản chung của vợ chồng và số nợ phải thu, phải trả: Xét thấy trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết chị N và anh T không tranh chấp, không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Xét thấy chị Thạch Thị Thanh N là người dân tộc sống tại ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh thuộc ấp có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và chị N có đơn xin miễn án phí thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Hội đồng xét miễn toàn bộ án phí cho chị N.

[6] Xét lời phát biểu của Kiểm sát viên về quan điểm giải quyết vụ án là phù hợp nhận định Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 235, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ khoản 1 Điều 12, 14, 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Thanh N.

  • - Về hôn nhân: Xử cho chị Thạch Thị Thanh N ly hôn với anh Sơn Vích T.
  • - Về con chung tên: Sơn Ngọc B, sinh ngày 10/6/2001 và Sơn Chane T1, sinh ngày 12/3/2006 các con đã thành niên nên chị N và anh T không yêu cầu giải quyết nên không xét.
  • - Về tài sản chung của vợ chồng và số nợ phải thu, phải trả: Xét thấy trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết chị N và anh T không tranh chấp, không có yêu cầu giải quyết nên không xét.
  • - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí cho chị Thạch Thị Thanh N.
  • - Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Cầu Ngang;
  • - CCTHADS huyện Cầu Ngang;
  • - UBND xã Trường Thọ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Kim Thoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 56/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger