Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TAM BÌNH

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 56/2025/ HNGĐ-ST.

Ngày: 16/4/2025

“V/v Xin ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Linh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Sương

2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Lan

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình không tham gia phiên tòa.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình xét xử công khai vụ án thụ lý số: 492/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2024, về việc tranh chấp: “Xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Ngọc T, sinh năm: 1981 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1981 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Lưu Thị Ngọc T trình bày: Tôi và anh Phan Văn L tự tìm hiểu có tổ chức lễ cưới vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T vào ngày 16/5/2006.

Sau khi kết hôn tôi và anh L chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân anh L không lo làm ăn, có người phụ nữ khác bên ngoài, về nhà thường xuyên kiếm chuyện với tôi vô cớ. Nhiều lần tôi và cha mẹ hai bên khuyên can để anh L chí thú làm ăn chăm lo cho gia đình, nhưng không có kết quả. Cuối năm 2020 tôi và anh L sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được, tôi yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn L.

Về con chung: vợ chồng có hai con chung tên Phan Tuấn V, sinh ngày 17/9/2004, Phan Ngọc N, sinh ngày 22/7/2019, hiện cháu V đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết, hiện các cháu do tôi trực tiếp nuôi dưỡng, sau khi ly hôn tôi yêu cầu tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu N theo nguyện vọng của cháu. Không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ phải thu phải trả, không yêu cầu toà án giải quyết.

Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên toà.

Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình không tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp “Xin ly hôn và nuôi con chung” giữa nguyên đơn chị Lưu Thị Ngọc T và bị đơn anh Phan Văn L thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tam Bình, được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên toà. Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo luật định hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng bị đơn vắng mặt không rõ lý do. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là có căn cứ.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị Ngọc T và anh Phan Văn L qua tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 09 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh L là hợp pháp. Trong quá trình vợ chồng chung sống có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Cha mẹ hai bên hoà giải nhiều lần để vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả, chị T và anh L đã sống ly thân với nhau từ cuối năm 2020 đến nay, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay chị Thu N1 thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn L

Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh L đều vắng mặt không có lý do, anh L không đến phiên tòa và không nhận các Quyết định của Tòa án, thể hiện anh L từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình. Anh, chị đã sống ly thân từ cuối năm 2020 đến nay, thể hiện tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị T được ly hôn với anh L là phù hợp.

[3] Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: chưa yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Lưu Thị Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 2 Điều 227; 228; các Điều 266; 267 của Luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 09, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Lưu Thị Ngọc T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị Ngọc T được ly hôn với anh Phan Văn L.
  2. Về con chung: Giao con chung tên Phan Ngọc N, sinh ngày 22/7/2019 cho chị Phan Thị Ngọc T1 trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu. Anh L có quyền tới lui, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

    Con chung tên Phan Tuấn V, sinh ngày 17/9/2004, đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất tinh thần, không yêu cầu giải quyết.

  3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chưa yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  4. Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: Chưa yêu cầu, nên không xem xét.
  5. Về án phí: Buộc chị Lưu Thị Ngọc T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014548 ngày 18/10/2024. Chị T đã nộp xong.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Tam Bình;
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - THADS huyện Tam Bình;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Huỳnh Thị Linh

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Ngày 09 tháng 10 năm 2024

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Linh

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Nguyễn Thị Sương

2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 251/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp xin ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Quyên, sinh năm: 1974 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp 3, xã Hoà Thạnh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Anh Phan Ngọc Hữu, sinh năm 1970 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp 3, xã Hoà Thạnh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 2 Điều 227; 228; các Điều 266; 267 của Luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 09, 51, 53, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Trần Thị Quyên.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Quyên được ly hôn với anh Phan Ngọc Hữu.
  2. Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  3. Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: Chưa yêu cầu, nên không xem xét.
  4. Về án phí: Buộc chị Trần Thị Quyên phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014191 ngày 29/5/2024. Chị Quyên đã nộp xong.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5/ Báo cho các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Kết quả biểu quyết 3/3.

Nghị án kết thúc cùng ngày.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

Thành Viên Hội Đồng Xét Xử

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Sương Nguyễn Thị Kim Thanh

Huỳnh Thị Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 56/2025/ HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG về xin ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 56/2025/ HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị T yêu cầu ly hôn với anh L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger