Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TÂN CHÂU

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13/6/2025

“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hòa Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hồ Văn Ức
  2. Ông Phạm Hồng Thuận

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Cảnh, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 03 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 71/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/5/2025, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Đỗ Ngọc H, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số A, Nguyễn Công N, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang;

- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1984; nơi cư trú:Tổ C, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang;

Bà Đỗ Ngọc H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt(ngày 09/5/2025); ông Lê Thanh T vắng mặt phiên tòa lần 2, không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị N1 trình bày: Hôn nhân giữa bà H và ông T do tự tìm hiểu, tự nguyện sống chung có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 93 ngày 30/12/2026. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T không quan tâm chăm sóc cho gia đình, làm bao nhiêu tiền thì tiêu xài hết, thường xuyên nhậu nhẹt, mỗi khi nhậu về thường hay kiếm chuyện với vợ, bà H có khuyên ngăn nhưng ông T không sữa đổi, vợ chồng đã không còn sống chung từ đầu năm 2024 cho đến nay, nhận thấy tình cảm không còn, nên bà H yêu cầu xin ly hôn với ông T.

- Về con chung: Không có;

- Về tài sản và nợ chung: Không có;

Bị đơn ông Lê Thanh T có nơi cư trú tại: Tổ C, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Ông T thường xuyên văng mặt tại nơi cư trú, ông T không có bản tự khai, Tòa án không ghi được lời khai, Tòa án đã tiến hành trình tự thủ tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

- Phát biểu của Kiểm sát viên:

+ Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án thực hiện đúng quy định tại các Điều 195, Điều 196 và Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về xét sử sơ thẩm vụ án.

Việc tuân theo pháp luật của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, Điều 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ hồ sơ vụ án, tài liệu chứng cứ, kết quả tranh luận tại phiên tòa. Do đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cho bà Đỗ Ngọc H được ly hôn với ông Lê Thanh T

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 93 ngày 30/12/2026 do Ủy ban nhân dân Phường L, thị xã T, tỉnh An Giang Cấp cho bà Đỗ Ngọc H, ông Lê Thanh T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, đề nghị HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết,

- Về án phí: Bà Đỗ Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

*Về tố tụng:

[1] Về thẩm quyền: Bà Đỗ Ngọc H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Thanh T có nơi cư trú: Tổ C, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Sự vắng mặt của đương sự: nguyên đơn bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông T được tông đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

* Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Ngọc H và ông Lê Thanh T sống chung có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 93 ngày 30/12/2026.là hôn nhân hợp pháp.

Cuộc sống chung giữa bà H, ông T hòa thuận, hạnh phúc đến 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, bà N1 cho rằng nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, ông T không chăm lo cho vợ, làm bao nhiêu tiền thì tiêu xài hết, thường xuyên nhậu nhẹt, mỗi khi nhậu về thường hay kiếm chuyện với vợ, con, bà H có khuyên ngăn nhưng ông T không sữa đổi, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà H yêu cầu được ly hôn với ông T.

Ông Đ thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú. Do đó. Tòa án không ghi được lời khai, qua xác minh người thân của ông T thì được biết cuộc sông chung giữa bà H, ông T là có mâu thuẫn, gia đình hai bên có hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng vẫn không đoàn tụ, hiện tại thì không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2024 cho đến nay, Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa bà H, ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần cho bà H được ly hôn với ông T là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 93 ngày 30/12/2026 do Ủy ban nhân dân Phường L, thị xã T, tỉnh An Giang Cấp cho bà Đỗ Ngọc H, ông Lê Thanh T không còn giá trị pháp lý.

[4] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Bà Đỗ Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp.

Ông Lê Thanh T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Đỗ Ngọc H và ông Lê Thanh T.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 93 ngày 30/12/2026 do Ủy ban nhân dân Phường L, thị xã T, tỉnh An Giang Cấp cho bà Đỗ Ngọc H, ông Lê Thanh T không còn giá trị pháp lý.

-Về quan hệ con chung: Không có;

- Về tài sản chung, nơ chung: không có;

- Về án phí: Bà Đỗ Ngọc H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 00014042 ngày 07/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Bà Đỗ Ngọc H, ông Lê Thanh T vắng mặt tại phiên tòa, có quyền làn, đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TX Tân Châu;
  • - Chi cục THADS TX Tân Châu;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hòa Bình

Các thành viên HĐXX

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phạm Hòa B

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 56/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án số 56 ngày 13/6/2025
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger