|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HƯNG YÊN ___***___ Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST Ngày 11/06/2025 V/v: Ly hôn giữa ông Phẳng và bà Anh" |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH HƯNG YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Phương
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Minh Đón và Ông Đỗ Xuân Chúc.
- - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vinh Quy - Thẩm tra viên Tòa án.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Phượng – Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 11 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Hưng Yên, Tòa án nhân dân huyện Y mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình, thụ lý số: 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/3/2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/5/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 16/2025/QĐ-HNGĐ ngày 30/5/2025. Về việc: "Xin ly hôn" giữa:
-
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình P - Sinh năm 1966.
Quê quán: Thôn A, xã H (nay là xã P), huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Trú tại: Tổ D, thị trấn I, huyện I, tỉnh Gia Lai. (Vắng mặt tại phiên tòa).
-
Bị đơn: Bà Phạm Thị A (tức Thích Đàm T) - Sinh năm 1964.
Quê quán: Thôn Đ, xã H (nay là xã P), huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Trú tại: Thôn N, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Đình P trình bày:
Về hôn nhân: Ông kết hôn với bà Phạm Thị A, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H vào năm 1989, trên cơ sở hai bên tự nguyện. Vợ chồng chung sống được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, không hòa hợp. Từ năm 1991 đến nay, ông và bà sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến nhau. Nay ông xin được ly hôn với bà A.
Về con chung: Ông và bà A không có con chung.
Về chia tài sản và công nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia.
Tại biên bản ghi lời khai, bị đơn bà Phạm Thị Anh T1:
Về hôn nhân: Bà xác nhận điều kiện và hoàn cảnh hôn nhân như ông Nguyễn Đình P đã trình bày ở trên. Bà đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Không có.
Về tài sản và công nợ chung: Không có yêu cầu Toà giải quyết.
Nguyên đơn, ông Nguyễn Đình P, có đơn xin được vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn, bà Phạm Thị A, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng đều vắng mặt không có lý do chính đáng. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và bị đơn theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Còn bị đơn chưa chấp hành vì đã nhiều lần vắng mặt không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị xử: Cho ông Nguyễn Đình P1 ly hôn với bà Phạm Thị A; Con chung: Không có; Tài sản chung và công nợ chung thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
Trên cơ sở kết quả xác minh tại chính quyền địa phương xã P, lời khai xác nhận của các nhân chứng (một số người thân hai bên gia đình) đều phù hợp với nội dung trình bày của nguyên đơn ông Nguyễn Đình P. Do đó, đã có đủ căn cứ để giải quyết các vấn đề cụ thể trong vụ án như sau:
- [1]- Về hôn nhân: Việc ông Nguyễn Đình P và bà Phạm Thị A kết hôn có đăng ký năm 1989. Trong quá trình chung sống ông bà đã nảy sinh mâu thuẫn, sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc nhau đã nhiều năm. Cuộc sống gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho ông P được ly hôn với bà A.
- [2]- Về con chung: Không có con chung.
- [3]- Về chia tài sản và công nợ chung: Do ông P và bà A đều không yêu cầu phân chia, nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào ông, bà có yêu cầu phân chia thì làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
- [4]- Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Đình P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông P đã nộp.
- [5]- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ: - Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
- Xử :
- Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Đình P được ly hôn với bà Phạm Thị Anh.
- Về con chung: Không có.
- Về chia tài sản và công nợ chung: Không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đình P phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà ông P đã nộp theo biên lai thu số 0003398 ngày 21/03/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, nên việc nộp án phí được xác định là đã hoàn thành).
- Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Đình P và bà Phạm Thị A (tức Thích Đàm T) đều có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Thế Phương |
Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH HƯNG YÊN về ly hôn
- Số bản án: 56/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Đình P - Phạm Thị A - Xin ly hôn
