|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST Ngày 07-11-2025 V/v ly hôn |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Hồng Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lý Thị Thiên Nga
Bà Hà Thị Mão
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Quỳnh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Huyền Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Trúc Q; nơi đăng ký thường trú: Số A Đ, phường H, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Số A M, Bankstown 2200, NSW, S, Australia; vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Chử Thanh T; nơi cư trú: Số B C phường H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 06 tháng 10 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Lương Thị Trúc Q trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Chử Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình và có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hải Phòng ngày 15/3/2023. Sau khi đăng ký kết hôn, anh chị ở xa nhau, chị sống ở Australia, anh T ở Việt Nam, không có điều kiện quan tâm, chia sẻ với nhau nên tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Từ năm 2024, anh T có qua Australia theo diện visa phụ thuộc, anh chị đoàn tụ và cố gắng xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng không đạt được kết quả mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Từ đầu năm 2025, anh chị bắt đầu sống ly thân, cho đến đỉnh điểm mâu thuẫn thì chính thức tháng 08 năm 2025 anh Chử Thanh T đã quay về Việt Nam một mình. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Chử Thanh T.
- Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Do chị đang công tác tại Australia nên không thể có mặt tại Việt Nam nên chị đề nghị Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt chị và ủy quyền cho bà Hoàng Thị Kim H là mẹ chị thay mặt chị giao, nhận tất cả giấy tờ, văn bản tố tụng của Tòa án.
Bị đơn trình bày: Anh thống nhất với chị Lương Thị Trúc Q về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn. Anh đồng ý ly hôn; anh chị chưa có con chung nên không yêu cầu giải quyết; về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do tính chất công việc, anh đề nghị Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt anh.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên có ý kiến như sau:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định.
Quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về hôn nhân: Chị Lương Thị Trúc Q được ly hôn anh Chử Thanh T.
- Về nuôi con và chia tài sản: Không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị Trúc Q phải nộp 300.000 đồng án phí sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng nhận định:
- Về tố tụng
[1] Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp của vụ án về việc ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn hiện đang sinh sống tại Australia và bị đơn cư trú tại phường H, thành phố Hải Phòng nên căn cứ Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025), vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng.
[2] Tại phiên tòa, các đương sự vắng mặt, đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3] Về hôn nhân: Chị Lương Thị Trúc Q và anh Chử Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Xét mâu thuẫn của vợ chồng chị Q, anh T phát sinh do bất đồng về tính cách, anh chị đã ly thân và anh T cũng đồng ý ly hôn. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Q.
[4] Về con chung: Chị Q và anh T không có con chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về chia tài sản: Chị Q và anh T không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[6] Về án phí: Chị Q là nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
- Về hôn nhân: Chị Lương Thị Trúc Q được ly hôn anh Chử Thanh T.
- Về nuôi con: Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về chia tài sản: Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị Trúc Q phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) chị Lương Thị Trúc Q đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003138 ngày 07/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Lương Thị Trúc Q đã nộp đủ.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
|
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Thị Hồng Phương |
Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 07/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG về ly hôn
- Số bản án: 56/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
