Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2024/KDTM-ST

Ngày: 26 – 9 - 2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Ngọc Phương;
  2. Ông Lê Văn Công.

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Tấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa:

Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 75/2024/TLST- KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2024/QĐXX-KDTM ngày 09 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2024/QĐST-KDTM ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH N1 (Việt Nam); trụ sở: KCN N, thị trấn H, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Trọng Quang T, sinh năm 1982; địa chỉ: G đường số G khu dân cư T, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Phan Vĩnh N, sinh năm 1987; địa chỉ: C đường P, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện ủy quyền theo giấy ủy quyền ngày 14/03/2024. Vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH S1; trụ sở chính: Thửa đất số 1569, Tờ bản đồ số D4 (DC-15), khu phố B, Phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc S, chức danh: Chủ tịch kiêm giám đốc. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Công ty TNHH N1 (Việt Nam) (gọi tắt là Công ty N1) và Công ty TNHH S1 (gọi tắt là Công ty S1) đã ký Hợp đồng nguyên tắc số NNV-GP20230301 ngày 01 tháng 03 năm 2023. Giữa 02 Công ty tiến hành giao dịch mua bán hàng hoá với nhau theo trình tự: Công ty S1 đặt hàng thông qua đơn hàng gửi bằng nhiều hình thức như fax, email...cho Công ty N1. Sau đó Công ty N1 xuất Hoá đơn giá trị gia tăng; Phiếu xuất hàng hoá và giao hàng có ký xác nhận của nhân viên Công ty S1. Ngay thời điểm nhận hàng hoá, Công ty S1 sẽ tiến hành nghiệm thu ngay trong ngày. Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 5 trong Hợp Đồng thì trong vòng 30 ngày tính theo ngày ghi trên Hoá đơn giá trị gia tăng, Công ty S1 phải thanh toán toàn bộ 100% tiền hàng hoá cho Công ty N1.

Công ty N1 đã hoàn tất nghĩa vụ giao hàng, đảm bảo chất lượng, giao hàng đúng tiến độ, đúng số lượng và xuất hoá đơn giá trị gia tăng cho Công ty S1 theo đúng quy định. Cụ thể đã xuất các hóa đơn sau: Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002403 ngày 17 tháng 04 năm 2023, tổng số tiền 28.505.400 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002404 ngày 17 tháng 04 năm 2023 số tiền 68.277.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002458 ngày 19 tháng 4 năm 2023 số tiền 9.820.800 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002476 ngày 19 tháng 4 năm 2023 số tiền 79.695.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002530 ngày 21 tháng 4 năm 2023 số tiền 3.942.400 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002532 ngày 21 tháng 4 năm 2023 số tiền 16.755.200 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002540 ngày 21 tháng 4 năm 2023 số tiền 65.441.200 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002602 ngày 24 tháng 4 năm 2023 số tiền 30.855.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002603 ngày 24 tháng 4 năm 2023 số tiền 61.710.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002749 ngày 28 tháng 4 năm 2023 số tiền 153.676.600 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002848 ngày 05 tháng 5 năm 2023 số tiền 60.060.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002874 ngày 5 tháng 5 năm 2023 số tiền 97.706.400 đồng;Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002916 ngày 8 tháng 5 năm 2023 số tiền 12.540.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002917 ngày 8 tháng 5 năm 2023 số tiền 18.513.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00003017 ngày 11 tháng 5 năm 2023 số tiền 137.821.200 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00003017 ngày 13 tháng 5 năm 2023 số tiền 100.650.000 đồng; Tuy nhiên, sau khi nhận hàng hoá đầy đủ và các hóa đơn giá trị gia tăng nhưng Công ty S1 vẫn không trả đầy đủ số tiền mua hàng hoá quá hạn.

Do đó, Công ty N1 đã nhiều lần yêu cầu Công ty S1 trả tiền hàng nhưng Công ty S1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền đầy đủ, cụ thể tính đến ngày 25 tháng 01 năm 2024, số tiền mà Công ty S1 còn nợ Công ty N1 là: Tiền hàng tháng 04 năm 2023 quá hạn chưa thanh toán là: 518.678.600 đồng; tiền hàng tháng 05 năm 2023 quá hạn chưa thanh toán là: 427.290.600 đồng; tổng cộng số tiền quá hạn chưa thanh toán là: 518.678.600 đồng + 427.290.600 đồng = 945.969.200 đồng (Chín trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm đồng).

Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty S1 trả toàn bộ số tiền là 945.969.200 đồng (chín trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm đồng) và số tiền lãi phát sinh từ khoản tiền chậm trả là 945.969.200 đồng với lãi suất 10%/năm tương đương 0,833%/tháng, cụ thể: Tiền lãi chậm trả phát sinh từ tiền hàng tháng 04 năm 2023 là 518.678.600 đồng, thời điểm tới hạn thanh toán tháng 05 năm 2023, tạm tính tới tháng 01 năm 2024 là chậm trả 08 tháng: 518.678.600 đồng x 0,833%/tháng x 08 tháng = 34.564.742 đồng; Tiền lãi chậm trả phát sinh từ tiền hàng tháng 05 năm 2023 là 427.290.600 đồng, thời điểm tới hạn thanh toán tháng 06 năm 2023, tạm tính tới tháng 01 năm 2024 là chậm trả 07 tháng: 427.290.600VND x 0,833%/tháng x 07 tháng = 24.915.315 đồng. Tổng cộng (tạm tính): 945.969.200VND + 34.564.742VND + 24.915.315VND = 1.005.449.257 đồng (Một tỷ không trăm lẻ năm triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm năm mươi bảy đồng).

Trong đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và quá trình tố tụng, nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn Công ty S1 trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 945.969.200 đồng (chín trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm đồng), không yêu cầu tính lãi suất. Ngoài ra, nguyên đơn không còn trình bày và yêu cầu nào khác.

Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm: Giấy chứng nhận ĐKKD số 3600999484 của Công ty TNHH N1 (Việt Nam) (bản sao); Giấy chứng nhận ĐKKD số 3702887099 của Công ty TNHH S1 (bản sao); Hợp đồng nguyên tắc số NNV-GP20230301 ngày 01 tháng 03 năm 2023 (bản sao); Công văn ngày 25/9/2023 Công ty TNHH N1 (Việt Nam) gửi cho Công ty TNHH S1; Bảng báo giá Công ty TNHH N1 (Việt Nam) gửi cho Công ty TNHH S1; Đơn đặt hàng tháng 4 năm 2023 của Công ty TNHH S1 gửi cho Công ty TNHH N1 (Việt Nam); Đơn đặt hàng tháng 5 năm 2023 của Công ty TNHH S1 gửi cho Công ty TNHH N1 (Việt Nam); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002403 ngày 17 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040443 ngày 17 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002404 ngày 17 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040444 ngày 17 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002458 ngày 19 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040499 ngày 19 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002476 ngày 19 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040517 ngày 19 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002530 ngày 21 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040575 ngày 21 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002532 ngày 21 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040581 ngày 21 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002540 ngày 21 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040588 (02 trang) ngày 21 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002602 ngày 24 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040659 ngày 24 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002603 ngày 24 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040660 ngày 24 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002749 ngày 28 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23040809 (03 trang) ngày 28 tháng 04 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002848 ngày 05 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23050057 ngày 05 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002874 ngày 05 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23050086 ngày 05 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002916 ngày 08 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23050126 ngày 08 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00002917 ngày 08 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23050127 ngày 08 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00003017 ngày 11 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23050220 (02 trang) ngày 11 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu: 1C23TNP, số: 00003076 ngày 13 tháng 05 năm 2023 (01 bản photo); Phiếu xuất hàng số JQ23050286 ngày 13 tháng 05 năm 2023; Giấy ủy quyền (bản chính) và các tài liệu chứng cứ khác có liên quan.

Bị đơn Công ty TNHH S1: đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và giấy triệu tập làm việc; Thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và các giấy triệu tập Công ty TNHH S1 đến Tòa án tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Tuy nhiên, bị đơn đều vắng mặt không rõ lý do, không chấp hành và không có phản hồi gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Tại phiên tòa:

- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử, thư ký trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Bị đơn không chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các điều 50, 55 Luật thương mại, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền hàng hóa còn nợ là 945.969.200 đồng (chín trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm đồng).

Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ý kiến của kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn Công ty TNHH N1 (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH S1; trụ sở: Thửa đất số 1569, Tờ bản đồ số D4 (DC-15), khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương phải trả số tiền mua bán hàng hóa còn nợ. Đây là vụ án kinh doanh thương mại về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An theo quy định tại Điều 24 Luật thương mại năm 2005; khoản 1 Điều 30; Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn Công ty TNHH S1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần tham gia phiên tòa, nhưng vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Bị đơn Công ty TNHH S1 đã được Tòa án thông báo, tống đạt hợp lệ để tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn vắng mặt không rõ lý do và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp các tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên bị đơn phải chịu hậu quả của việc không đưa ra chứng cứ, không chứng minh được theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc Công ty TNHH S1 phải thanh toán ngay cho Công ty TNHH N1 (Việt Nam) toàn bộ số tiền nợ gốc chưa thanh toán là 945.969.200 đồng (chín trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm đồng).

Xét thấy: Giữa Công ty TNHH N1 (Việt Nam) (gọi tắt là Công ty N1) và Công ty TNHH S1 (gọi tắt là Công ty S1) có ký Hợp đồng nguyên tắc số NNV-GP20230301 ngày 01 tháng 03 năm 2023. Theo nội dung hợp đồng, sản phẩm giao dịch là các hạng mục của dòng sơn kiến trúc, sơn công nghiệp, sơn kết cấu và các hạng mục khác của ngành sơn, và phương thức đặt hàng có thể đặt qua fax, qua email. Căn cứ theo đặt hàng của Công ty S1, Công ty N1 đã giao hàng đầy đủ và xuất hóa đơn cho Công ty S1 đúng thỏa thuận. Tuy nhiên, Công ty S1 không thanh toán đầy đủ số tiền hàng mà công ty N1 đã giao, còn thiếu số tiền 945.969.200 đồng (chín trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm đồng).

Theo văn bản số 6157/CTDON-TTKT3 ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Cục thuế tỉnh Đ có nội dung: “Công ty TNHH N1 (Việt Nam), mã số thuế: 3600999484, địa chỉ: KCN N, thị trấn H, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Hệ thống hóa đơn điện tử, các hóa đơn sau đây đều do Công ty TNHH N1 (Việt Nam) phát hành. Công ty N1 (Việt Nam) có ghi nhận doanh thu và kê khai thuế giá trị gia tăng cho kỳ kê khai tháng 4/2023, tháng 5/2023, các hóa đơn sau: Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002403 ngày 17 tháng 04 năm 2023, tổng số tiền 28.505.400 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002404 ngày 17 tháng 04 năm 2023 số tiền 68.277.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002458 ngày 19 tháng 4 năm 2023 số tiền 9.820.800 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002476 ngày 19 tháng 4 năm 2023 số tiền 79.695.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002530 ngày 21 tháng 4 năm 2023 số tiền 3.942.400 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002532 ngày 21 tháng 4 năm 2023 số tiền 16.755.200 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002540 ngày 21 tháng 4 năm 2023 số tiền 65.441.200 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002602 ngày 24 tháng 4 năm 2023 số tiền 30.855.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002603 ngày 24 tháng 4 năm 2023 số tiền 61.710.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002749 ngày 28 tháng 4 năm 2023 số tiền 153.676.600 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002848 ngày 05 tháng 5 năm 2023 số tiền 60.060.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002874 ngày 5 tháng 5 năm 2023 số tiền 97.706.400 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002916 ngày 8 tháng 5 năm 2023 số tiền 12.540.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00002917 ngày 8 tháng 5 năm 2023 số tiền 18.513.000 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00003017 ngày 11 tháng 5 năm 2023 số tiền 137.821.200 đồng; Hóa đơn giá trị gia tăng, ký hiệu - ký hiệu: 1C23TNP, số hóa đơn 00003017 ngày 13 tháng 5 năm 2023 số tiền 100.650.000 đồng đều xuất cho Công ty TNHH S1.

Do đó, việc Công ty TNHH S1 Gỗ Lê Gia P không thanh toán số tiền mua bán hàng hóa cho Công ty TNHH N1 (Việt Nam) là xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Vì vậy, căn cứ theo các Điều 50; Điều 55 Luật thương mại có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[5] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An về việc giải quyết vụ án là có cơ sở chấp nhận.

[6] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 1 Điều 30; Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94, Điều 95, Điều 96, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Điều 50, 55 Luật Thương mại năm 2005.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH N1 (Việt Nam) về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa đối với bị đơn Công ty TNHH S1.

Buộc Công ty TNHH S1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH N1 (Việt Nam) số tiền 945.969.200 đồng (chín trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

- Công ty TNHH S1 phải chịu 40.379.076 đồng (bốn mươi triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn không trăm bảy mươi sáu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Trả lại Công ty TNHH N1 (Việt Nam) số tiền 21.081.739 đồng (hai mươi mốt triệu không trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm ba mươi chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004800 ngày 28 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hoa H

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 56/2024/KDTM-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Số bản án: 56/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH Noroo-Nanpao Paint & Coatings (Việt Nam) kiện Công ty TNHH SX TM DV Gỗ Lê Gia Phát để yêu cầu trả tiền còn nợ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger