Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2024/KDTM-ST

Ngày 02-07-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Linh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trương Thị Hồng Phương

Bà Võ Thị Mai

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Khánh – Thư ký Toà án quận Gò Vấp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Oanh - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Gò Vấp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 132/2023/TLST-KDTM ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 191/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Hà G là người đại diện theo ủy quyền ( văn bản ủy quyền số 982/GUQ-NHNNoGĐ); địa chỉ liên lạc: A P, Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Công ty TNHH Đ; địa chỉ: C P, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Ông Huỳnh Văn L là đại diện pháp luật; địa chỉ: 3 P, phường C, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu H; cư trú tại: D khu phố E, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/8/2023 và các biên bản làm việc tại Tòa án nguyên đơn là Ngân hàng N ( gọi là Ngân hàng) và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

  1. Quá trình cấp tín dụng
  2. Ngày 07/03/2022, Công Ty TNHH Đ ký kết với Ngân hàng N - Chi nhánh G1 hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200114 theo phương thức hạn mức tín dụng với tổng số tiền cấp hạn mức tín dụng là: 90.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi tỷ đồng). Thời hạn hiệu lực hạn mức tín dụng: 12 tháng. Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng đối với VND là: 7,5%/năm (Lãi suất được tính theo từng thời điểm nhận nợ); Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

  3. Biện pháp bảo đảm
  4. Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ có liên quan của Công Ty TNHH Đ 168 theo hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-202200114 ngày 07/03/2022, các bên thống nhất các tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp như sau:

    1. Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202100435 ngày 29/11/2021 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Bà Nguyễn Thị Thu H, đã được công chứng tại Văn phòng C trụ sở: Ấp A, xã L, Huyện C, Tỉnh Long An, số công chứng 1233, quyển số 11/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/11/2021; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng Đăng ký đất đai Tỉnh L - Chi nhánh V Đăng ký đất đai Huyện C, gồm các tài sản sau:
      1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 752; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2; thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Thu H

      Giấy tờ tài sản:

      • Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CA 825384; Số vào sổ cấp GCN: CH 04300 do UBND Huyện C, Long An cấp ngày 31/07/2015. Đăng ký thay đổi ngày 24/11/2021 do Chi nhánh V Đăng ký đất đai Huyện C ký.
      • Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
    2. Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202100436 ngày 29/11/2021 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Bà Nguyễn Thị Thu H, đã được công chứng tại Văn phòng C trụ sở: Ấp A, xã L, Huyện C, Tỉnh Long An, số công chứng 1234, quyển số 11/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/11/2021; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng Đăng ký đất đai Tỉnh L - Chi nhánh V Đăng ký đất đai Huyện C, gồm các tài sản sau:
      1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 753; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2; thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Thu H.

      Giấy tờ tài sản:

      • Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CA 825383; Số vào sổ cấp GCN: CH 04299 do UBND Huyện C cấp ngày 31/07/2015. Đăng ký thay đổi ngày 24/11/2021 do Chi nhánh V Đăng ký đất đai Huyện C ký.
      • Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
  5. Việc vi phạm nghĩa vụ
  6. Tính đến hết ngày 12/06/2023, tổng dư nợ của Công Ty TNHH Đ (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) là: 45.825.372.219 đồng (bằng chữ: Bốn mươi lăm tỷ tám trăm hai mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi hai ngàn hai trăm mười chín đồng), trong đó:

    • Nợ gốc: 44.875.000.000 đồng (bằng chữ: Bốn mươi bốn tỷ tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng).
    • Nợ lãi trong hạn: 890.442.081 đồng (bằng chữ: Tám trăm chín mươi triệu bốn trăm bốn mươi hai ngàn không trăm tám mươi mốt đồng).
    • Nợ lãi quá hạn: 59.950.138 đồng (bằng chữ: Năm mươi chín triệu chín trăm năm mươi ngàn một trăm ba mươi tám đồng)

    Công Ty TNHH Đ đã không thanh toán đúng thời hạn đã ký kết theo các giấy nhận nợ của Hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200114 ngày 07/03/2022.

    Sau một thời gian làm việc, Ngân hàng đã tạo điều kiện cho Công Ty TNHH Đ 168 trả nợ, nhưng Công T vẫn không thanh toán đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi phát sinh như đã cam kết.

    Yêu cầu khởi kiện:

    Căn cứ các nội dung nêu trên, A đề nghị Tòa án nhân dân Quận Gò Vấp - TP . giải quyết vụ việc với những yêu cầu như sau:

    1. Tuyên buộc Công Ty TNHH Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 12/06/2023 là: 45.825.372.219 đồng (bằng chữ: Bốn mươi lăm tỷ tám trăm hai mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi hai ngàn hai trăm mười chín đồng), trong đó:
      • Nợ gốc: 44.875.000.000 đồng (bằng chữ: Bốn mươi bốn tỷ tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng).
      • Nợ lãi trong hạn: 890.442.081 đồng (bằng chữ: Tám trăm chín mươi triệu bốn trăm bốn mươi hai ngàn không trăm tám mươi mốt đồng).
      • Nợ lãi quá hạn: 59.950.138 đồng (bằng chữ: Năm mươi chín triệu chín trăm năm mươi ngàn một trăm ba mươi tám đồng)
    2. Tuyên buộc Công Ty TNHH Đ phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-202200114 ngày 07/03/2022, kể từ ngày 13/06/2023 cho đến ngày thực tế Công Ty TNHH Đ trả hết nợ gốc cho A.
    3. Tuyên nếu Công Ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi xử lý các tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp, cụ thể như sau:
      1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 752; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2; thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Thu H
      2. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 753; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2; thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Thu H.

      A được quyền ưu tiên thanh toán các khoản nợ từ việc xử lý các tài sản thế chấp nêu trên.

    4. T1 nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì Công Ty TNHH Đ phải tiếp tục trả nợ cho đến khi trả nợ xong

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Số nợ phát sinh đến ngày 02/7/2024 gồm: nợ gốc là 44.875.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 5.038.005.984 đồng, lãi quá hạn 2.118.673.871 đồng, tổng cộng: 52.031.679.855 đồng.

Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn Công Ty TNHH Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu H đến làm việc tại Tòa án nhân dân quận Gò Vấp nhưng đương sự nêu trên vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án không thể ghi nhận được ý kiến của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Đại diện VKSND quận Gò Vấp tham gia phiên tòa phát biểu:

I. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố Tụng dân sự về xác định thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng; thực hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 71 BLTTDS năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 BLTTDS năm 2015.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không thực hiện đúng quy định Điều 70, Điều 73 BLTTDS năm 2015.

II. Về việc giải quyết vụ án

Về nội dung:

Căn cứ vào đơn khởi kiện, Hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200114 ngày 07/3/2022; Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202100435 ngày 29/11/2021; Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202100436 ngày 29/11/2021; Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 03/5/2024 đối với thửa đất số 752 và 753 tờ bản đồ số 37 tại địa chỉ: ấp K, thị trấn C, tỉnh Long An; Giấy nhận nợ số 6400-LDS-202201532 ngày 10/11/2022; Giấy nhận nợ số 6400-LDS-202201562 ngày 16/11/2022; Giấy nhận nợ số 6400-LDS-202201585 ngày 21/11/2022; Giấy nhận nợ số 6400-LDS-202201602 ngày 23/11/2022; Giấy nhận nợ số 6400-LDS-202201629 ngày 28/11/2022; Giấy nhận nợ số 6400-LDS-202201645 ngày 30/11/2022; Giấy nhận nợ số 6400-LDS-202201668 ngày 02/12/2022 và các giấy nhận nợ; Sao kê, lời khai, các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhận thấy:

Tại khoản 2 Điều 2 của các Hợp đồng thế chấp đều quy định: nghĩa vụ được bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả, các khoản phí và chi phí khác phát sinh liên quan của công ty Đ tại các hợp đồng tín dụng ký trước, trong và sau thời điểm ký hợp đồng thế chấp với bên ngân hàng.

Tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 03/5/2024 thì qua xem xét thực tế hiện trạng 02 thửa đất số 752 và 753 tờ bản đồ số 37 tại địa chỉ: ấp K, thị trấn C, tỉnh Long An có hiện trạng giống như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nguyên đơn trình bày tính đến hết ngày 02/7/2024, tổng dư nợ của Công ty TNHH Đ tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) là: nợ gốc là 44.875.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 5.038.005.984 đồng, lãi quá hạn 2.118.673.871 đồng, tổng cộng: 52.031.679.855 đồng.

Công ty TNHH Đ đã không thanh toán đúng thời hạn đã ký kết theo các giấy nhận nợ của Hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV- 202200114 ngày 07/03/2022.

Sau một thời gian làm việc, A đã tạo điều kiện cho Công ty TNHH Đ trả nợ, nhưng công ty Đ vẫn không thanh toán đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi phát sinh như đã cam kết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có mặt tại các buổi làm việc của Toà án cũng như không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Do đó, có cơ sở để chấp nhận các yêu cầu sau của ngân hàng A:

  • Buộc Công ty TNHH Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 02/7/2024 là: nợ gốc là 44.875.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 5.038.005.984 đồng, lãi quá hạn 2.118.673.871 đồng, tổng cộng: 52.031.679.855 đồng
  • Buộc Công ty TNHH Đ phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6400-LAV- 202200114 ngày 07/03/2022, kể từ ngày 15/5/2024 cho đến ngày thực tế Công ty TNHH Đ trả hết nợ gốc cho A
  • Nếu Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi xử lý các tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp, cụ thể như sau:
    1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 752; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m²; thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Thu H.
    2. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, tỉnh Long An, Thửa đất: 753; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m²; thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Thu H.

    A được quyền ưu tiên thanh toán các khoản nợ từ việc xử lý các tài sản thế chấp nêu trên.

    - T1 nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Đ để thu hồi nợ.

Bởi các lẽ trên,

  • Căn cứ quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 2011;
  • Căn cứ Điều 30; Điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1, Điều 40 Bộ luật TTDS năm 2015;
  • Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí.

Đề nghị HĐXX tuyên:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Tòa án nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm b Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ Công Ty TNHH Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu H đến tham gia phiên tòa vào ngày 10/6/2024 và ngày 02/7/2024 nhưng đương sự nêu trên vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định của pháp luật.

[3] . Về yêu cầu của các đương sự:

Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải thanh toán số nợ phát sinh đến ngày 02/7/2024 gồm: nợ gốc là 44.875.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 5.038.005.984 đồng, lãi quá hạn 2.118.673.871 đồng, tổng cộng: 52.031.679.855 đồng, HĐXX xét thấy:

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200114 ngày 07/03/2022 theo phương thức hạn mức tín dụng với tổng số tiền cấp hạn mức tín dụng là: 90.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi tỷ đồng). Thời hạn hiệu lực hạn mức tín dụng: 12 tháng. Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng đối với VND là: 7,5%/năm (Lãi suất được tính theo từng thời điểm nhận nợ); Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ có liên quan theo hợp đồng tín dụng số 6400-LAV-202200331 ngày 20/05/2022, các bên thống nhất các tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp như sau:

  1. Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202100435 ngày 29/11/2021 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Bà Nguyễn Thị Thu H, đã được công chứng tại Văn phòng C trụ sở: Ấp A, xã L, Huyện C, Tỉnh Long An, số công chứng 1233, quyển số 11/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/11/2021; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng Đăng ký đất đai Tỉnh L - Chi nhánh V Đăng ký đất đai Huyện C, gồm các tài sản sau:
    1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 752; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2; thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Thu H

    Giấy tờ tài sản:

    • Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CA 825384; Số vào sổ cấp GCN: CH 04300 do UBND Huyện C, Long An cấp ngày 31/07/2015. Đăng ký thay đổi ngày 24/11/2021 do Chi nhánh V Đăng ký đất đai Huyện C ký.
    • Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
  2. Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202100436 ngày 29/11/2021 được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh G1 với Bà Nguyễn Thị Thu H, đã được công chứng tại Văn phòng C trụ sở: Ấp A, xã L, Huyện C, Tỉnh Long An, số công chứng 1234, quyển số 11/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/11/2021; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng Đăng ký đất đai Tỉnh L - Chi nhánh V Đăng ký đất đai Huyện C, gồm các tài sản sau:
    1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 753; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2; thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Thu H.

    Giấy tờ tài sản:

    • Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CA 825383; Số vào sổ cấp GCN: CH 04299 do UBND Huyện C cấp ngày 31/07/2015. Đăng ký thay đổi ngày 24/11/2021 do Chi nhánh V Đăng ký đất đai Huyện C ký.
    • Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng: Bị đơn đã không thanh toán đúng thời hạn đã ký kết theo các giấy nhận nợ của Hợp đồng tín dụng số: 6400-LAV-202200114 ngày 07/03/2022. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ nhưng bên vay vẫn không thực hiện.

Tính đến hết ngày 12/06/2023, tổng dư nợ của bị đơn tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) là: 45.825.372.219 đồng (bằng chữ: Bốn mươi lăm tỷ tám trăm hai mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi hai ngàn hai trăm mười chín đồng), trong đó: Nợ gốc: 44.875.000.000 đồng (bằng chữ: Bốn mươi bốn tỷ tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 890.442.081 đồng (bằng chữ: Tám trăm chín mươi triệu bốn trăm bốn mươi hai ngàn không trăm tám mươi mốt đồng); Nợ lãi quá hạn: 59.950.138 đồng (bằng chữ: Năm mươi chín triệu chín trăm năm mươi ngàn một trăm ba mươi tám đồng)

Căn cứ vào Điều 5 của hợp đồng tín dụng và Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán toàn bộ số nợ vốn, lãi trong hạn, lãi quá hạn là phù hợp với quy định pháp luật nên được HĐXX chấp nhận. HĐXX buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn: Tổng số nợ phát sinh tính đến ngày 02/7/2024 gồm: nợ gốc là 44.875.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 5.038.005.984 đồng, lãi quá hạn 2.118.673.871 đồng, tổng cộng: 52.031.679.855 đồng. Bị đơn phải trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngay sau khi bị đơn thanh toán hết số nợ, Ngân hàng phải tiến hành thủ tục giải chấp đối với tài sản thế chấp:

  1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 752; Tờ bản đồ số: 37; do bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 753; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2; do bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngân hàng phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu H bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tài sản thế chấp nêu trên và các giấy tờ khác liên quan (nếu có)

Trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, căn cứ khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202100435 ngày 29/11/2021, Hợp đồng thế chấp số 6400-LCP-202100436 ngày 29/11/2021, quyết định phát mại tài sản thế chấp là:

  1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 752; Tờ bản đồ số: 37; do bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 753; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2, do bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.

Sau khi trừ đi các chi phí phát mại theo quy định của pháp luật, số tiền phát mại sẽ được dùng để thanh toán nợ cho Ngân hàng. Nếu không đủ, bị đơn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng. Nếu còn dư, số tiền phát mại sẽ được trả cho bà Nguyễn Thị Thu H

Đối với phần phát biểu ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp về việc giải quyết vụ án, HĐXX thấy: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp đã phân tích đúng nội dung của vụ án và đưa ra ý kiến về việc giải quyết vụ án đúng quy định của pháp luật.

[3] Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là: 160.031.680 đồng.

[4]. Về chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 203, Điểm a Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

  1. Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn là Ngân hàng N:
  2. Buộc bị đơn là Công Ty TNHH Đ phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số nợ phát sinh tính đến ngày 02/7/2024 là: nợ gốc là 44.875.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 5.038.005.984 đồng, lãi quá hạn 2.118.673.871 đồng, tổng cộng: 52.031.679.855 đồng (năm mươi hai tỷ không trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi chín nghìn tám trăm tám mươi lăm đồng). Công Ty TNHH Đ phải thanh toán toàn bộ số nợ ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Ngay sau khi bị đơn thanh toán hết số nợ, Ngân hàng phải tiến hành thủ tục giải chấp đối với tài sản thế chấp:

    1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 752; Tờ bản đồ số: 37; do bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    2. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 753; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2, do bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Ngân hàng phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu H bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tài sản thế chấp nêu trên và các giấy tờ khác liên quan (nếu có)

    Trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, quyết định phát mại tài sản thế chấp là:

    1. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 752; Tờ bản đồ số: 37; do bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    2. Quyền sử dụng đất tại Ấp K, Thị trấn C, Huyện C, Tỉnh Long An, Thửa đất: 753; Tờ bản đồ số: 37, Diện tích đất: 2.429 m2; thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Thu H, do bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.

    Sau khi trừ đi các chi phí phát mại theo quy định của pháp luật, số tiền phát mại sẽ được dùng để thanh toán nợ cho Ngân hàng. Nếu không đủ, bị đơn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng. Nếu còn dư, số tiền phát mại sẽ được trả cho bà Nguyễn Thị Thu H

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

  3. Án phí sơ thẩm:
    • Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là: 160.031.680 đồng (một trăm sáu triệu không trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm tám mươi đồng)
    • Hoàn tiền tạm ứng án phí là 76.912.686 đồng (bảy mươi sáu triệu chín trăm mười hai nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng) cho Ngân hàng N theo biên lai thu số 0012749 ngày 06/11/2023 Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
  4. Về chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ là 40.000.000 đồng ( bốn mươi triệu đồng) theo Phiếu thu ngày 27/03/2024, bị đơn phải chịu.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
  6. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng N có quyền kháng có trong hạn 15 kể từ ngày tuyên án. Bị đơn Công ty TNHH Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Q.Gò Vấp;
  • - THA DS Q.Gò Vấp;
  • - Đương sự
  • - Lưu

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 56/2024/KDTM-ST ngày 02/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 56/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger