Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2024/DS-ST;

Ngày: 27-8-2024

V/v: “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Văn Du.

Ông Nguyễn Văn Trình

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh – Thư ký Toà án nhân dân quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng.

Ngày 27/8/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 141/2024/TLST-DS về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2024/QĐXXST-DS ngày 22/7/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 130/2024/QÐST-DS ngày 15/8/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: bà Lê Thị Â, sinh năm: 1968. Địa chỉ: I Phong B, phường H, quận C, tp Đà Nẵng. Có mặt.
  • - Bị đơn: Bà Lê Đình Minh H, sinh năm: 1981. Địa chỉ: P, CT05 chung cư đường N, H, quận C, tp Đà Nẵng. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Lê Thị Â trình bày:

Vào 25/5/2022, bà Lê Thị Á có cho bà Lê Đình Minh H mượn 400.000.000 đồng để làm ăn. Bà H cam kết thoả thuận trong thời hạn 03 tháng, nếu vi phạm bà H sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Tuy nhiên, quá thời hạn 03 tháng cho đến nay, bà Â đã nhiều lần yêu cầu bà H trả nợ nhưng bà H lấy lý do trì hoãn, lẫn tránh không hợp tác và có thái độ thách thức pháp luật. Vì vậy bà Â yêu cầu buộc bà Lê Đình Minh H trả lại cho bà Â số tiền 400.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.

Tại phiên tòa, bà Â giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị HĐXX buộc bà H có trách nhiệm thanh toán cho bà số tiền 400.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn bà Lê Đình Minh H trình bày:

Bà Lê Đình Minh H thừa nhận nợ của bà Lê Thị Â số tiền 400.000.000 đồng. Tuy nhiên hiện nay bà H đang gặp khó khăn về tài chính nên không có khả năng trả một lần số tiền 400.000.000 đồng được. Bà đề nghị bà Â gia hạn thời gian trả nợ để bà có thời gian sắp xếp điều kiện trả nợ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

  1. Về thẩm quyền: bị đơn bà Lê Đình Minh H có địa chỉ tại: P, CT05 chung cư đường N, H, quận C, tp Đà Nẵng. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp phát sinh giữa nguyên đơn và bị đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
  2. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: nguyên đơn khởi kiện đối với bà Lê Đình Minh H để yêu cầu trả số tiền nợ 400.000.000 đồng. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 BLTTDS, HĐXX xác định quan hệ pháp luật là “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.
  3. Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Lê Đình Minh H: Bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên HĐXX căn cứ quy định tại Điều 227 và 228 BLTTDS để xét xử vắng mặt đối với bà H.

Về nội dung

  1. Đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Â buộc bà Lê Đình Minh H phải trả số tiền 400.000.000 đồng

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà H và bà Â đều thống nhất thừa nhận việc bà H có vay của bà Â số tiền 400.000.000 đồng nhưng đến nay bà H chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Đây là tình tiết được các đương sự thừa nhận, phù hợp với tài liệu chứng cứ trong vụ án nên không cần phải chứng minh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 91 BLTTDS. Bà H cũng thống nhất trả nợ cho bà Â nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn nên bà H đề nghị bà Â gia hạn thời gian để bà có điều kiện trả nợ; tuy nhiên bà Â không đồng ý vì cho rằng việc vay mượn đã quá lâu nhưng bà H không có thiện chí trả nợ.

HĐXX nhận thấy:

Căn cứ vào Giấy mượn tiền ngày 25/5/2022, bà Lê Thị Â có cho bà Lê Đình Minh H mượn 400.000.000 đồng để làm ăn. Bà H cam kết thoả thuận trong thời hạn 03 tháng sẽ thanh tòn số tiền trên. Đây là hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi được quy định tại khoản 1 Điều 470 BLDS. Như vậy, xác định nghĩa vụ trả nợ của bà Minh H đối với bà A là ngày 26/8/2022. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà H cũng thống nhất số nợ trên.

Khoản 1 Điều 466 BLDS quy định: Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn. Căn cứ nội dung hợp đồng thì bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên bà Lê Thị Â khởi kiện yêu cầu bà H có nghĩa vụ thanh toàn số tiền nợ gốc 400.000.000 đồng là có căn cứ.

Từ nhận định trên, HĐXX có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Â, buộc bà Lê Đình Minh H phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Â số tiền 400.000.000 đồng.

  1. Về án phí: Bà Lê Đình Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 20.000.000 đồng. Hoàn trả cho bà Lê Thị Â số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 466, 470 BLDS 2015;

Căn cứ vào Điều 91, khoản 1 Điều 147; Điều 227 và 228, Điều 271, 272 và 273 BLTTDS năm 2015.

Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Â đối với bà Lê Đình Minh H.
  2. Buộc bà Lê Đình Minh H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Â số tiền 400.000.000 đồng.

  3. Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm bà Lê Đình Minh H phải chịu 20.000.000 đồng. Hoàn trả cho bà Lê Thị Â số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001631 ngày 10/6/2024 của Chi cục THADS quận C.
  4. Kể từ ngày bà Lê Thị Â có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Lê Đình Minh H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bà Lê Đình Minh H phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
  5. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tp. Đà Nẵng;
  • - VKSND tp. Đà Nẵng;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS quận C;
  • - Lưu TA, VP,HS.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Nguyễn Hữu Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 56/2024/DS-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền

  • Số bản án: 56/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn: Lê thị A; bị đơn Lê Đình Minh H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger