Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Bản án: số 5542/2024/KDTM-ST

Ngày: 12/12/2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thảo

- Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Huỳnh Tiến Dũng;

2- Bà Nguyễn Thị Hương.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: bà Trần Thị Hồng - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 466/2023/TLST-KDTM ngày 20/11/2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 8685/2024/QĐXXST-KDTM ngày 14 tháng 10 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số 9114/2024/QĐST - KDTM ngày 20 tháng 11 năm 2023; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 9496/2024/QĐXXST-KDTM ngày 21 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng N (A)

Địa chỉ: B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: ông Phạm Vũ L hoặc bà Trương Thị T – Đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 05/9/2024) (bà T có mặt)

Địa chỉ: A Chi nhánh Bắc Thành phố H, địa chỉ số C N, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn S

Địa chỉ: số C đường E- BTT, khu phố C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

Người đại diện hợp pháp: bà Nguyễn Thị Lệ T1 – Đại diện theo pháp luật

Địa chỉ: số A đường I, khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

+ Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N và trình bày của đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn S (gọi tắt công ty S) có vay vốn của Ngân hàng N - Chi nhánh Bắc Thành phố H (gọi tắt ngân hàng A), theo Hợp đồng tín dụng số 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung HĐTD, với các nội dung sau:

  • Số tiền yêu cầu cho vay: 22.000.000.000 đồng (hai mươi hai tỷ đồng), trong đó:
  • - Tổng số tiền giải ngân: 21.934.790.000 đồng.
  • - Số tiền công ty S đã thanh toán (nợ gốc): 10.185.000.000 đồng.
  • - Dư nợ gốc tính đến ngày 12/11/2024 theo từng giấy nhận nợ như sau:

Đơn vị tính: đồng

Số hợp đồng tín dụng Số giải ngân (Giấy nhận nợ Ngày giải ngân Ngày đến hạn theo giấy nhận nợ Dư nợ
6421LDS201600391 25/05/2016 25/03/2022 7.551.000.000
6421LDS201600409 01/06/2016 27/12/2021 602.000.000
6421LDS201600410 01/06/2016 27/12/2021 382.730.000
6421LAV201600233 6421LDS201600503 30/06/2016 27/12/2021 1.142.980.000
6421LDS201600676 25/08/2016 27/12/2021 219.400.000
6421LDS201600996 02/12/2016 27/12/2021 305.000.000
6421LDS201601002 05/12/2016 27/12/2021 1.159.800.000
6421LDS201700070 18/01/2017 27/12/2021 386.880.000
Tổng cộng: 11.749.790.000
  • Lãi suất cho vay: Theo từng giấy nhận nợ.
  • Lãi suất quá hạn: Tối đa bằng 150% lãi suất cho vay cùng loại trong hạn tại thời điểm quá hạn.
  • Mục đích vay: H chi phí và thanh toán tiền xây dựng, lắp đặt thiết bị trang trại nuôi heo tại ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.
  • Thời hạn vay: Theo từng giấy nhận nợ
  • Kế hoạch trả gốc: 03 tháng/lần.
  • Kế hoạch trả lãi: Lãi trả định kỳ 03 tháng/1 lần vào ngày 25 hàng tháng.

Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH S theo Hợp đồng tín dụng số: 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng kèm theo. Công ty TNHH S đã đồng ý dùng tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của mình thế chấp cho A Chi Nhánh B theo các hợp đồng thế chấp sau:

  1. Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172 ngày 25/05/2016, số công chứng: 3076, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do VPCC số 1, Tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 25/05/2016 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172/01 ngày 01/12/2016, số công chứng: 7660, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do VPCC số 1, Tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 01/12/2016.

Tài sản thế chấp thứ 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại thửa đất số: 622, tờ bản đồ số: 05 tại Ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước thuộc quyền sử dụng, sở hữu của Công ty TNHH S theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BI 285400, số vào sổ cấp GCN: CT 04233 do UBND tỉnh B cấp ngày 31/12/2013:

  • Tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: Theo Giấy phép xây dựng số 107/GPXD-SXD do Sở Xây Dựng tỉnh B cấp ngày 09/10/2015, loại tài sản: Trại chăn nuôi công nghiệp, tổng số công trình: 20 công trình, vị trí xây dựng: Trên khu đất có diện tích 74.727 m² tại ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.
  1. Hợp đồng thế chấp tài sản số: 6421-LCL-201600174 ngày 25/05/2016, số công chứng: 3077, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do VPCC số 1, Tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 25/05/2016: Toàn bộ trang thiết bị lắp đặt cho trang trại thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH S theo Hợp đồng lắp đặt thiết bị số 120/314/HĐTB/KHP ký kết ngày 20/03/2014 giữa Công ty TNHH S với Công ty TNHH K.
  • Tổng cộng giá trị của 02 tài sản đảm bảo: 30.457.220.000 đồng (ba mươi tỷ bốn trăm năm mươi bảy triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng)
  • Phạm vi đảm bảo: Cho dư nợ gốc là 21.934.790.000 đồng và lãi phát sinh.

Tính đến hết ngày 12/11/2024, tổng số tiền nợ của Công ty TNHH S (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) tại A Chi Nhánh B là: 16.309.535.978 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 11.749.790.000 đồng.
  • Nợ lãi trong hạn: 4.087.080.541 đồng.
  • Nợ lãi quá hạn: 472.665.437 đồng.

A Chi Nhánh B đã nhiều lần làm việc trực tiếp cũng như đôn đốc nhắc nợ, tạo mọi điều kiện để Công ty TNHH S thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016, đồng thời yêu cầu Công ty TNHH S thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng thế chấp nêu trên. Tuy nhiên, đến nay Công ty TNHH S vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho ngân hàng A, do đó Ngân hàng N khởi kiện yêu cầu:

  1. Công ty TNHH S phải trả nợ cho A toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 12/11/2024 là 16.309.535.978 đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực, trong đó:
    • Nợ gốc: 11.749.790.000 đồng
    • Nợ lãi trong hạn: 4.087.080.541 đồng
    • Nợ lãi quá hạn: 472.665.437 đồng
  2. Tuyên buộc Công ty TNHH S phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016, kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/quyết định cho đến ngày thực tế Công ty TNHH S trả hết nợ gốc cho A.
  3. Nếu Công ty TNHH S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, bao gồm tài sản sau đây:
    • Tài sản của Công ty TNHH S theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172 ngày 25/05/2016, số công chứng: 3076, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do VPCC số 1, Tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 25/05/2016 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172/01 ngày 01/12/2016, số công chứng: 7660, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do VPCC số 1, Tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 01/12/2016. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp do Văn phòng đăng ký đất đai Tỉnh B chứng nhận ngày 25/05/2016.
    • Tài sản của Công ty TNHH S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 6421-LCL-201600174 ngày 25/05/2016, số công chứng: 3077, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do VPCC số 1, Tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 25/05/2016. Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm do Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 25/05/2016.

Tại phiên toà:

Nguyên đơn Ngân hàng N vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày, yêu cầu Toà án giải quyết buộc:

  1. Công ty TNHH S phải trả nợ cho A toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 12/12/2024 số tiền 16.408.610.445 đồng (mười sáu tỷ bốn trăm lẻ tám triệu sáu trăm mười ngàn bốn trăm bốn mươi lăm đồng), trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực, trong đó:
    • Nợ gốc: 11.749.790.000 đồng
    • Nợ lãi trong hạn: 4.167.567.821 đồng
    • Nợ lãi quá hạn: 491.252.624 đồng
  2. Buộc Công ty TNHH S phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016, kể từ ngày 13/12/2024 cho đến khi thanh toán xong hết nợ.
  3. Nếu Công ty TNHH S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì A có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, bao gồm tài sản sau đây:
    • Tài sản của Công ty TNHH S theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172 ngày 25/05/2016, số công chứng: 3076, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do VPCC số 1, Tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 25/05/2016 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172/01 ngày 01/12/2016, số công chứng: 7660, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do VPCC số 1, Tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 01/12/2016. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp do Văn phòng đăng ký đất đai Tỉnh B chứng nhận ngày 25/05/2016.
    • Tài sản của Công ty TNHH S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 6421-LCL-201600174 ngày 25/05/2016, số công chứng: 3077, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do VPCC số 1, Tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 25/05/2016. Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm do Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 25/05/2016.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên còn vi phạm về thời hạn xét xử. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh chấp giữa nguyên đơn Ngân hàng N và bị đơn là tranh chấp hợp đồng tín dụng; bị đơn có trụ sở tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Quan hệ tranh chấp giữa hai bên là tranh chấp hợp đồng tín dụng thể hiện bằng Hợp đồng tín dụng số 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung HĐTD và các khế ước số 6421LDS201600391; 6421LDS201600409; 6421LDS201600410; 6421LDS201600503; 6421LDS201600676; 6421LDS201600996; 6421LDS201601002; 6421LDS201700070 ký kết giữa Ngân hàng N và Công ty TNHH S1 Xét hợp đồng nêu trên về nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật tại các Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015, nên có hiệu lực thi hành.

[3] Hội đồng xét xử, xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng N về việc yêu cầu bị đơn trả tiền vốn gốc đã vay và tiền lãi suất.

- Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016, các phụ lục Hợp đồng và giấy nhận nợ số 6421LDS201600391; 6421LDS201600409; 6421LDS201600410; 6421LDS201600503; 6421LDS201600676; 6421LDS201600996; 6421LDS201601002; 6421LDS201700070 ký kết giữa Ngân hàng N và bị đơn Công ty TNHH S có cơ sở xác định công ty S chưa thực hiện trả toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng A, quá trình vay công ty S đã trả được 10.185.000.000 đồng nợ gốc, còn nợ lại 11.749.790.000 đồng chưa trả, số nợ gốc đã đến hạn thanh toán nhưng cho đến nay công ty S vẫn chưa trả cho Ngân hàng A. Như vậy, có cơ sở buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số nợ gốc là 11.749.790.000 đồng.

Công ty S nợ gốc 11.749.790.000 đồng chưa trả cho Ngân hàng A nên phải chịu lãi suất trên số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016, cụ thể tính đến ngày 12/12/2024 lãi suất trong hạn là 4.167.567.821 đồng; nợ lãi quá hạn là 491.252.624 đồng.

Do đó chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả tiền gốc và tiền lãi suất chưa trả cho nguyên đơn, tổng cộng 16.408.610.445 đồng (mười sáu tỷ bốn trăm lẻ tám triệu sáu trăm mười ngàn bốn trăm bốn mươi lăm đồng).

Đồng thời buộc công ty S phải tiếp tục trả tiền lãi suất từ ngày 13/12/2024 cho đến khi thanh toán xong hết nợ, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ đã ký.

[4] Xét về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp trong trường bị đơn không trả được tiền nợ Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ Điều 4 của Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172 ngày 25/05/2016, số công chứng: 3076, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 25/05/2016 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172/01 ngày 01/12/2016, số công chứng: 7660, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 01/12/2016. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B chứng nhận ngày 25/05/2016 và Hợp đồng thế chấp tài sản số: 6421-LCL-201600174 ngày 25/05/2016, số công chứng: 3077, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Bình Phước chứng nhận ngày 25/05/2016. Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm do Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 25/05/2016 về xử lý tài sản thế chấp, nội dung hợp đồng ghi nhận Ngân hàng được xử lý đối với tài sản thế chấp để thu hồi nợ, nếu bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.

Xét Hợp đồng tín dụng số 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016 được ký kết giữa Ngân hàng N– Chi nhánh Bắc Thành phố H và Công ty TNHH S, được đảm bảo bằng tài sản thế chấp là:

- Tài sản thứ nhất gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại thửa đất số: 622, tờ bản đồ số: 05 tại Ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước thuộc quyền sử dụng, sở hữu của Công ty S theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BI 285400, số vào sổ cấp GCN: CT 04233 do UBND tỉnh B cấp ngày 31/12/2013:

Chi tiết tài sản:

  • Quyền sử dụng đất:
    • Thửa đất số: 622, tờ bản đồ số: 05
    • Địa chỉ thửa đất : Ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.
    • Diện tích: 74.727 m²
    • Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: 74.727 m²;
    • Sử dụng chung: Không m²
    • Mục đích sử dụng: Đất nông nghiệp khác
    • Thời hạn sử dụng: 31/12/2063
    • Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
  • Tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai:
    • Theo Giấy phép xây dựng số 107/GPXD-SXD do Sở Xây Dựng tỉnh B cấp ngày 09/10/2015.
    • Loại tài sản: Trại chăn nuôi công nghiệp
    • Tổng số công trình: 20 công trình
    • Vị trí xây dựng: Trên khu đất có diện tích 74.727 m² tại ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai cụ thể như sau:

Công trình số 01: Nhà heo nái đẻ (03 nhà) điều chỉnh như sau:

  • Diện tích xây dựng 01 nhà: 979,2 m²
  • Tổng diện tích xây dựng 03 nhà: 2.937,6 m²
  • Chiều cao công trình: 5,4 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,8 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 02: Nhà heo mang thai (02 nhà):

  • Diện tích xây dựng 01 nhà: 1.395,56 m²
  • Tổng diện tích xây dựng 02 nhà: 2.791,12 m²
  • Chiều cao công trình: 4,9 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,8 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 03: Nhà heo nọc:

  • Diện tích xây dựng 01 nhà: 273,66 m²
  • Chiều cao công trình: 4,7 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,6 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 04: Nhà heo cách ly:

  • Diện tích xây dựng: 217,44 m²
  • Chiều cao công trình: 4,33 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,55 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 05: Cổng tường rào:

  • Cổng chính bằng khung sắt rộng 5,6 m; cao 2,2 m
  • Cổng phụ bằng khung sắt rộng 1,2 m; cao 2,2 m
  • Tường rào xây dựng lưới B40, tổng chiều dài 238,6 m; cao 2,2 m
  • Tường rào xây gạch gắn kẽm gai tổng chiều dài 718 m; cao 2,2 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 06: Nhà bảo vệ:

  • Diện tích xây dựng: 20,25 m²
  • Chiều cao công trình: 4,1 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,2 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 07: Nhà điều hành:

  • Diện tích xây dựng: 141,84 m²
  • Chiều cao công trình: 4,6 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,2 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 08: Nhà giám đốc:

  • Diện tích xây dựng: 67,24 m²
  • Chiều cao công trình: 5,9 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,3 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 09: Nhà ở công nhân:

  • Diện tích xây dựng: 314,94 m²
  • Chiều cao công trình: 5,2 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,5 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 10: Nhà phơi đồ:

  • Diện tích xây dựng: 17,64 m²
  • Chiều cao công trình: 4,2 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,5 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 11: Nhà ăn:

  • Diện tích xây dựng: 80,75 m²
  • Chiều cao công trình: 5,2 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,5 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 12: Nhà đặt máy phát điện:

  • Diện tích xây dựng: 32 m²
  • Chiều cao công trình: 5,2 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,5 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể đã duyệt.

Công trình số 13: Nhà xe:

  • Diện tích xây dựng: 56,18 m²
  • Chiều cao công trình: 2,5 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,25 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 14: Bệ xuất nhập heo, kho cám:

  • Diện tích xây dựng: 95,04 m²
  • Chiều cao công trình: 5,2 m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,5 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 15: Nhà nghỉ trưa:

  • Diện tích xây dựng: 72 m²
  • Chiều cao công trình: 5,7m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,5 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 16: Bể nước và tháp nước:

  • Diện tích xây dựng: 94,24 m²
  • Chiều cao công trình: 8 m
  • Chiều sâu công trình: 2 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 17: Bể ngâm nước rửa đan:

  • Diện tích xây dựng: 7,15 m²
  • Chiều cao công trình: 8,5 m
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,1 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 18: Nhà sát trùng:

  • Diện tích xây dựng: 54,9 m²
  • Chiều cao công trình: 6,55 m
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,55 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 19: Nhà chứa phân:

  • Diện tích xây dựng: 109,44 m²
  • Chiều cao công trình: 5,7m; Số tầng: 01 tầng
  • Cốt nền XD công trình: Cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,5 m
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

Công trình số 20: Hệ thống xử lý nước thải:

  • Diện tích xây dựng hồ Biogas: 1.100 m²
  • Diện tích xây dựng hồ xử lý nước thải: 1.000 m²
  • Diện tích xây dựng ao cá: 1.950 m²
  • Chỉ giới xây dựng: Theo mặt bằng tổng thể trong hồ sơ cấp phép xây dựng.

- Tài sản thế chấp thứ 2: Toàn bộ trang thiết bị lắp đặt cho trang trại thuộc quyền sở hữu của Công ty S theo Hợp đồng lắp đặt thiết bị số 120/314/HĐTB/KHP ký kết ngày 20/3/2014 giữa Công ty S với Công ty TNHH K.

Các hợp đồng thế chấp bất động sản nêu trên đã thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định pháp luật nên có hiệu lực thi hành.

Hội đồng xét xử nhận thấy bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A. Ngân hàng A được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên để thu hồi nợ trong trương hợp Công ty S không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ.

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Do đó, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Chi phí xem xét thẩm định tại 30.000.000 đồng, bị đơn công ty TNHH S phải nộp để hoàn trả cho Ngân hàng A.

[5] Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

  • Bị đơn chịu trên số tiền phải trả cho nguyên đơn, án phí 124.408.610 đồng.
  • Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí. Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 422, Điều 424, Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng.
  • Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;
  • Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Tuyên xử

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng N buộc bị đơn Công ty TNHH S có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng N số tiền nợ gốc là 11.749.790.000 đồng (mười một tỷ bảy trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) và tiền lãi suất tính đến ngày 12/12/2024 là 4.658.820.445 đồng (bốn tỷ sáu trăm năm mươi tám triệu tám trăm hai mươi nghìn bốn trăm bốn mươi lăm đồng), tổng cộng 16.408.610.445 đồng (mười sáu tỷ bốn trăm lẻ tám triệu sáu trăm mười ngàn bốn trăm bốn mươi lăm đồng)
  2. Kể từ ngày 13/12/2024, nếu Công ty TNHH S chưa trả tiền, thì Công ty TNHH S phải trả tiền lãi suất của số tiền gốc chậm trả với mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp Hợp đồng tín dụng số 6421-LAV-201600233 ngày 24/05/2016, các phụ lục Hợp đồng và giấy nhận nợ số 6421LDS201600391; 6421LDS201600409; 6421LDS201600410; 6421LDS201600503; 6421LDS201600676; 6421LDS201600996; 6421LDS201601002; 6421LDS201700070 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
  3. Trường hợp Công ty TNHH S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả tiền thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản thế chấp được nêu tại các Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172 ngày 25/05/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số: 6421-LCL-201600172/01 ngày 01/12/2016 và Hợp đồng thế chấp tài sản số: 6421-LCL-201600174 ngày 25/05/2016 để thu hồi nợ.
  4. Ngay khi Công ty TNHH S thanh toán xong nợ cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N có trách nhiệm giải chấp tài sản đã thế chấp nêu trên.
  5. Chi phí xem xét thẩm định tại 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng), bị đơn công ty TNHH S phải nộp để hoàn trả cho Ngân hàng N
  6. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

    Công ty TNHH S phải chịu 124.408.610 đồng (một trăm hai mươi bốn triệu bốn trăm lẻ tám nghìn sáu trăm mười đồng)

    Trả lại cho Ngân hàng N tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.494.751 đồng (sáu mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi mốt đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 744 ngày 17/11/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

  7. Đương sự có mặt thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều7a; Điều 9 và Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Đỗ Thị Thu Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 5542/2024/KDTM-ST ngày 12/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 5542/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngan hàng N - Công ty TNHH S - Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger