Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 554/2024/HNGĐ-ST

Ngày 06 – 9 – 2024

V/v ly hôn Nhớ – Vân

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Thị Rỡ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Tác

Ông Nguyễn Văn Ngân

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Nam – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Lưu Tiến Dũng – Kiểm sát viên

Ngày 06 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 344/2024/TLST- HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 398/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1984; Nơi thường trú: khóm T, thị trấn P, huyện P, tỉnh An Giang; Nơi ở hiện nay: Tổ H, ấp C, xã V, huyện C, tỉnh An Giang, vắng mặt.

Bị đơn: Ông Mai Duy V, sinh năm 1975; Nơi cư trú: tổ F, khóm T, thị trấn P, huyện P, tỉnh An Giang, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 27/5/2024 và lời khai của nguyên đơn bà Trần Thị N trình bày: Thông qua mai mối, năm 2003 bà N và ông Mai Duy V thành vợ chồng, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2015 ngày 12/5/2015. Chung sống hạnh phúc đến 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên cãi nhau về chuyện tiền bạc, ông V đánh đập bà N. Bà N nộp đơn khởi kiện ly hôn ông V bóp cổ bà N. Ngoài ra, ông V không tôn trọng và thường xuyên xúc phạm bà N, ông yêu cầu đổi vợ với ông hàng xóm, nói sống với bà N như cầm tù. Khoảng tháng 01/2024 bà N quyết định ly thân với ông V cho đến nay. Bà yêu cầu được ly hôn với ông Mai Duy V.

Về con chung: Bà và ông V có 03 con chung tên Mai Trọng P, sinh ngày 14/6/2004 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết; Mai Phát T, sinh ngày 11/6/2007 và Mai Ngọc Như Q, sinh ngày 20/10/2014 đang do bà N nuôi dưỡng. Khi ly hôn, bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Phát Tài và N, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo lời khai của bị đơn ông Mai Duy V trình bày:

Ông V thống nhất với trình bày của bà N về thời gian kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bà N không tôn trọng ông V, không phụ giúp khi ông V làm việc đồng, mỗi lần cãi nhau bà N lại đuổi ông V về nhà cha mẹ ruột. Nay bà N xin ly hôn, ông không đồng ý vì còn thương vợ con.

Ông và bà N có 03 con chung tên Mai Trọng P, sinh ngày 14/6/2004 đã trưởng thành; Mai Phát T, sinh ngày 11/6/2007 và Mai Ngọc Như Q, sinh ngày 20/10/2014 đang sống chung với ông và bà N.

Ông V không đồng ý ly hôn nên không yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung và nợ chung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết vụ án:

Về hôn nhân: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Trần Thị N được ly hôn ông Mai Duy V.

Về con chung: Bà N và ông V có 03 con chung tên Mai Trọng P, sinh ngày 14/6/2004 đã trưởng thành; Mai Phát T, sinh ngày 11/6/2007 và Mai Ngọc Như Q, sinh ngày 20/10/2014 đang do bà N nuôi dưỡng; giao 02 con chung cho bà N nuôi dưỡng; bà N không yêu cầu nên không buộc ông V phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông V không không yêu cầu về tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú tại huyện P, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nhân dân huyện Phú Tân.

[1.2] Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không rõ lý do, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung giải quyết vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Bà N với ông V tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 78 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P cấp ngày 12/5/2015 hôn nhân là hợp pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Bà N yêu cầu ly hôn, ông V không đồng ý vì còn thương vợ con. Xét thấy, quá trình chung sống bà N và ông V thường xuyên mâu thuẫn, nhiều lần cự cãi và đánh nhau, vợ chồng ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay. Ông bà vi phạm nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và chung sống với nhau. Ông V có hành vi bạo lực gia đình. Hôn nhân của bà N và ông V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, bà N yêu cầu ly hôn là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.

[2.2] Về con chung: Bà N và ông V có 03 con chung tên Mai Trọng P, sinh ngày 14/6/2004 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết; Mai Phát T, sinh ngày 11/6/2007 và Mai Ngọc Như Q, sinh ngày 20/10/2014 đang do bà N nuôi dưỡng. Từ khi ly thân các con chung sống với bà N và các con có nguyện vọng được chung sống với bà N, để ổn định cuộc sống của các cháu nên Hội đồng xét xử giao con chung cho bà N nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu nên không buộc ông V phải cấp dưỡng nuôi con.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông V không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.4] Về án phí: Bà N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị N.

  1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị N được ly hôn ông Mai Duy V.
  2. Về con chung: Bà N và ông V có 03 con chung tên Mai Trọng P, sinh ngày 14/6/2004 đã trưởng thành; Mai Phát T, sinh ngày 11/6/2007 và Mai Ngọc Như Q, sinh ngày 20/10/2014; giao con chung Mai Phát T và Mai Ngọc Như Q cho bà N được nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu nên không buộc ông V phải cấp dưỡng nuôi con.

    Bà N và các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tạo điều kiện cho ông V thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở ông V thực hiện quyền này.

    Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét việc thay đổi nuôi con và cấp dưỡng nuôi con nếu có yêu cầu.

  3. Về tài sản chung: Bà N và ông V không yêu cầu giải quyết.
  4. Về nợ chung: Ghi nhận bà N và ông V xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
  5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006965 ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân. Ông Mai Duy V không phải chịu án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - UBND thị trấn Phú Mỹ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lý Thị Rỡ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 554/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 554/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger