TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 554/2025/DS - ST
Ngày: 19-12-2025.
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Linh Phi.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trần Tấn Phát;
- Bà Nguyễn Thị Kim Linh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Lê Ngọc Hân, Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi, Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 771/2025/TLST - DS ngày 17 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 574/2025/QĐXXST – DS ngày 21 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 382/2025/QĐST – DS ngày 12 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C1
Địa chỉ: Số A T, quận H, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà Trần Minh B- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP C1
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn C – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP C1 Chi nhánh H
(Theo Văn bản ủy quyền số: 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25/06/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C1)
Địa chỉ người đại diện theo ủy quyền: 77 P, Phường L, Tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng D, sinh năm: 1982
CCCD số: [...]
Địa chỉ: Khu phố L, Phường L, Tỉnh Tây Ninh.
Ông C vắng mặt, có đơn xét xử vắng mặt.
Anh D vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo nội dung đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 trình bày:
Ngân hàng TMCP C1 (viết tắt là “V”) đã ký với anh Nguyễn Hoàng D các hợp đồng sau:
- + Hợp đồng cho vay số [...]/2024-HĐCVHM/NHCT662 ngày 08-3-2024, số tiền vay là 16.500.000.000đồng, dư nợ hiện tại 6.100.000.000đồng. Ngày hết hạn duy trì hạn mức tín dụng là 04-3-2025.
- + Hợp đồng cho vay số [...]/2024-HĐCV/NHCT662 ngày 13-6-2024, số tiền vay là 1.500.000.000 đồng, dư nợ hiện tại 1.500.000.000đồng. Ngày đến hạn 13-6-2025.
- + Hợp đồng cho vay số [...]/2020-HĐCV/NHCT662 ngày 19-11-2020, số tiền vay là 1.500.000.000 đồng, dư nợ hiện tại 275.000.000 đồng. Ngày đến hạn: 05/11/2025
- + Hợp đồng cho vay số [...]/2024-HĐCV/NHCT662 ngày 26-8-2024, số tiền vay là 900.000.000 đồng, dư nợ hiện tại 900.000.000 đồng. Ngày đến hạn 26-8-2025.
- + Hợp đồng cho vay số [...]/2024-HĐCV/NHCT662 ngày 14-11-2024, số tiền vay là 600.000.000 đồng, dư nợ hiện tại 600.000.000đồng. Ngày đến hạn 14-11-2025.
Biện pháp bảo đảm tiền vay:
- + Quyền sử dụng đất thửa 207; tờ bản đồ số 18; diện tích 240m², đất tọa lạc tại khu phố L, phường L, Tỉnh Tây Ninh; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CH017205, số vào sổ cấp giấy CS04299 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 04-5-2017 cho anh Nguyễn Hoàng D. Quyền sử dụng đất thứ thửa đất số 704; tờ bản đồ số 18; diện tích: 167m² đất tọa lạc tại khu phố L, phường L, Tỉnh Tây Ninh; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CĐ210975, số vào sổ cấp giấy CS04563 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 23-8-2017 cho anh Nguyễn Hoàng D. Theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015 ngày 11-01-2018 ; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015/SĐBS01/2020/HĐBĐ/NHCT662 ngày 18-11-2020; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015/SĐBS02/2022/HĐBĐ/NHCT662 ngày 02-6-2022; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015/SĐBS03/2023/HĐBĐ/NHCT662 ngày 20-7-2023; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015/SĐBS04/2024/HĐBĐ/NHCT662 ngày 23-8-2024.
- - Quyền sử dụng đất số 288; tờ bản đồ số 18 ; diện tích 439,5m² đất tọa lạc tại khu phố L, Phường L, Tỉnh Tây Ninh; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CQ247190, số vào sổ cấp giấy CS05754 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 09-01-2019 cho anh Nguyễn Hoàng D theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 23025344/2023/1.01a.02/HĐBĐ/NHCT662 ngày 07-12-2023.
3
Nay V khởi kiện yêu cầu anh D trả số tiền tạm tính đến ngày 19-12-2025 là 10.661.880.704 đồng, trong đó nợ gốc 9.375.000.000 đồng, lãi vay 806.915.232 đồng, lãi phạt 239.792.856 đồng, thẻ tín dụng 240.172.616 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20-12-2025 cho đến khi anh D thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký. Trong trường hợp anh D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V thì V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm nêu trên để thu hồi nợ. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho anh D với V.
Bị đơn anh Nguyễn Hoàng D đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không nộp văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu, chứng cứ và không đến Tòa để giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- - Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 100, 103 luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH về án phí, lệ phí đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C1 đối với ông Nguyễn Hoàng D. Buộc ông Nguyễn Hoàng D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền tiền gốc 9.375.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 19-12-2025 là 806.915.232 đồng, tổng cộng là 10.661.880.704 đồng. Ngoài ra ông D còn phải tiếp tục trả lãi trên số tiền nợ gốc, nợ lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày 20-12-2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản tiền phải trả theo quy định tại hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp. Sau khi ông D hoàn tất nghĩa vụ thanh toán nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP C1 có trách nhiệm trả lại toàn bộ bản chính giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp cho ông D.
- Trường hợp ông D không thanh toán hoặc thanh toán không đúng hạn khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP C1 có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất để thu hồi nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn anh Nguyễn Hoàng D được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên toà nhưng anh D vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh D.
[2] Về nội dung:
Anh Nguyễn Hoàng D có vay tiền tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 được thể hiện thông qua các hợp đồng tín dụng: Hợp đồng cho vay số [...]/2024-HĐCVHM/NHCT662 ngày 08-3-2024, Hợp đồng cho vay số [...]/2024-HĐCV/NHCT662 ngày 13-6-2024; Hợp đồng cho vay số [...]/2020-HĐCV/NHCT662 ngày 19-11-2020; Hợp đồng cho vay số [...]/2024-HĐCV/NHCT662 ngày 26-8-2024, Hợp đồng cho vay số [...]/2024-HĐCV/NHCT662 ngày 14-11-2024.
Khi vay, anh D có thế chấp tài sản là:
- + Quyền sử dụng đất thửa 207; tờ bản đồ số 18; diện tích 240m², đất tọa lạc tại khu phố L, phường L, Tỉnh Tây Ninh; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CH017205, số vào sổ cấp giấy CS04299 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 04-5-2017 cho anh Nguyễn Hoàng D. Quyền sử dụng đất thứ thửa đất số 704; tờ bản đồ số 18; diện tích: 167m² đất tọa lạc tại khu phố L, phường L, Tỉnh Tây Ninh; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CĐ210975, số vào sổ cấp giấy CS04563 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 23-8-2017 cho anh Nguyễn Hoàng D. Theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015 ngày 11-01-2018 ; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015/SĐBS01/2020/HĐBĐ/NHCT662 ngày 18-11-2020; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015/SĐBS02/2022/HĐBĐ/NHCT662 ngày 02-6-2022; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015/SĐBS03/2023/HĐBĐ/NHCT662 ngày 20-7-2023; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18025015/SĐBS04/2024/HĐBĐ/NHCT662 ngày 23-8-2024. Hợp đồng thế chấp công chứng tại Văn phòng C2, Văn phòng C3 tỉnh Tây Ninh và đăng ký giao dịch đảm bảo tài sản thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T – chi nhánh H.
- - Quyền sử dụng đất số 288; tờ bản đồ số 18 ; diện tích 439,5m² đất tọa lạc tại khu phố L, Phường L, Tỉnh Tây Ninh; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CQ247190, số vào sổ cấp giấy CS05754 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 09-01-2019 cho anh Nguyễn Hoàng D theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 23025344/2023/1.01a.02/HĐBĐ/NHCT662 ngày 07-12-2023. Hợp đồng thế chấp công chứng tại Văn phòng C3 tỉnh Tây Ninh và đăng ký giao dịch đảm bảo tài sản thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T – chi nhánh H.
5
Anh D vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo hợp đồng đã ký từ ngày 13-01-2025. Do đó, V khởi kiện yêu cầu anh D trả số tiền tạm tính đến ngày 19-12-2025 là 10.661.880.704 đồng, trong đó nợ gốc 9.375.000.000 đồng, lãi vay 806.915.232 đồng, lãi phạt 239.792.856 đồng, thẻ tín dụng 240.172.616 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20-12-2025 cho đến khi anh D thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ chấp nhận.
Ngân hàng V có nghĩa vụ trả lại cho anh D các bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CH017205, số vào sổ cấp giấy CS04299 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 04-5-2017; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CĐ210975, số vào sổ cấp giấy CS04563 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 23-8-2017; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CQ247190, số vào sổ cấp giấy CS05754 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 09-01-2019 đứng tên anh Nguyễn Hoàng D khi anh D trả hết nợ.
Trong trường hợp anh D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V thì V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm nêu trên để thu hồi nợ.
[3] Về chi phí tố tụng:
Theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên cần buộc anh D phải nộp 5.000.000 đồng trả lại cho Ngân hàng TMCP C1.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- - Anh Nguyễn Hoàng D phải chịu 118.661.800 đồng.
- - Ngân hàng Thương mại cổ phần Q không phải chịu án phí
[5] Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Các Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng;
- - Các Điều 317, 318, 319, 320, 323, 325 của Bộ luật Dân sự;
- - Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 phí Tòa án quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 đối với anh Nguyễn Hoàng D về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
Buộc anh Nguyễn Hoàng D trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 số tiền tạm tính đến ngày 19-12-2025 là 10.661.880.704 đồng, trong đó nợ gốc 9.375.000.000 đồng, lãi vay 806.915.232 đồng, lãi phạt 239.792.856 đồng, thẻ tín dụng 240.172.616 đồng.
Anh Nguyễn Hoàng D phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, kể từ ngày 20-12-2025 đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 có nghĩa vụ trả lại cho anh Nguyễn Hoàng D bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CH017205, số vào sổ cấp giấy CS04299 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 04-5-2017; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CĐ210975, số vào sổ cấp giấy CS04563 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 23-8-2017; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CQ247190, số vào sổ cấp giấy CS05754 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 09-01-2019 đứng tên anh Nguyễn Hoàng D khi anh D trả hết nợ.
Trường hợp anh Nguyễn Hoàng D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất thửa 207; tờ bản đồ số 18; diện tích 240m², đất tọa lạc tại khu phố L, phường L, Tỉnh Tây Ninh; Quyền sử dụng đất thửa đất số 704; tờ bản đồ số 18; diện tích: 167m² đất tọa lạc tại khu phố L, phường L, tỉnh Tây Ninh; Quyền sử dụng đất số 288; tờ bản đồ số 18 ; diện tích 439,5m² đất tọa lạc tại khu phố L, phường L, Tỉnh Tây Ninh theo hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết nợ thì anh D vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C1.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Anh Nguyễn Hoàng D phải chịu 118.661.800 đồng.
- - Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.967.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008110 ngày 17-10-2025 Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
- Về chi phí tố tụng:
Anh Nguyễn Hoàng D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 5.000.000 đồng.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Tây Ninh;
- - VKSND. KV 10;
- - THADS tỉnh Tây Ninh;
- - Các đương sự;
- - Lưu hồ sơ;
- - Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Linh Phi |
Bản án số 554/2025/DS - ST ngày 19/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 554/2025/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
