Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 5537/2024/HNGĐ-ST.

Ngày: 12 - 12 - 2024.

V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Võ Thị Gái.
  2. Bà Nguyễn Hương Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ngày 12 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 2722/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 9452/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Hua W, sinh năm: 1995.

    Nơi làm việc: Công ty TNHH T (Số D đường V, Khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh).

  2. Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm: 2000.

    Nơi cư trú: F Tỉnh lộ 7, B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Nơi làm việc: Công ty TNHH T1 (Số A N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 14/11/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Hua W trình bày:

Ông Hua W và bà Phạm Thị Kim H chung sống với nhau từ năm 2023, sau đó đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/5/2024. Việc chung sống là hoàn toàn tự nguyện.

Trong quá trình sống chung, hai vợ chồng có nhiều bất đồng quan điểm sống cũng như là tính cách không phù hợp với nhau dẫn đến vợ chồng hay có lời qua tiếng lại, mặc dù đã nhiều lần hòa giải và gia đình hai bên cũng đã can thiệp và tạo điều kiện nhưng cũng không có được kết quả tốt đẹp, đồng thời mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng nên ông Hua W yêu cầu ly hôn với bà Phạm Thị Kim H.

Về con chung: Ông Hua W và bà H không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Do mâu thuẫn giữa ông và bà H là rất trầm trọng nên ông Hua W đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và cho ông được vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết, xét xử vụ án.

Bị đơn bà Phạm Thị Kim H trình bày như sau:

Bà H được biết ông Hua W1 có nộp đơn ly hôn với bà tại Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H cũng đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân với ông Hua W1 theo như đơn khởi kiện của ông đã nộp ở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức. Bà H và ông Hua W1 không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên yêu cầu Tòa án chỉ giải quyết quan hệ hôn nhân giữa bà và ông Hua W1.

Tại Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 04/12/2024, bà H xác định do mâu thuẫn trầm trọng nên bà đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải mà đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Ông Hua W yêu cầu ly hôn với bà Phạm Thị Kim H nên căn cứ quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp trong vụ án được xác định là “Tranh chấp ly hôn”. Bị đơn bà H có nơi làm việc tại thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Hua W và bị đơn bà Phạm Thị Kim H vắng mặt nhưng đều có yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định ông Hua W và bà H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/5/2024. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông Hua W và bà Phạm Thị Kim Hoa H là hợp pháp.

[3.2] Căn cứ lời trình bày của ông Hua W trong quá trình giải quyết vụ án thì giữa ông và bà H có nhiều mâu thuẫn, không có tiếng chung do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng đã nhiều lần hòa giải và gia đình hai bên cũng đã can thiệp và tạo điều kiện cho cả hai hòa hợp cùng nhau nhưng không thành mà mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Tại Bản tự khai ngày 04/12/2024, bà H đồng ý thuận tình ly hôn với ông Hua W nên căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của ông Hua W và bà H.

[3.3] Về con chung: Ông Hua W và bà H xác định không có con chung.

[3.4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Ông Hua W là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà H không phải chịu tiền án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 55, Điều 56; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Luật Thi hành án dân sự;

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Hua W:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn của ông Hua W và bà Phạm Thị Kim H.

      (Quan hệ hôn nhân giữa ông Hua W và bà Phạm Thị Kim H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/5/2024 chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật).

    2. Về con chung: Các đương sự xác định không có con chung.
    3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
  2. Về án phí:

    Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Hua W phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Hua W đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0067404 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Hua W đã nộp đủ án phí. Bà H không phải chịu án phí.

  3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
    • Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày, kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
    • Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức nhận được bản án.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Anh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 5537/2024/HNGĐ-ST ngày 12/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 5537/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn ông Hua W yêu cầu ly hôn với bị đơn bà Phạm Thị Kim H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger