|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 550/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28/11/2024
V/v: tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vương Đăng Khoa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông phạm Tiến Lợi
Bà Nguyễn Thị Luận
Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Dịu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Kim Tuấn Việt – Kiểm sát viên Viện
Ngày 28 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 390/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 68/2024 ngày 12/11/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979.( có mặt)
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện C, Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T1, sinh năm 1987. ( vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện C, Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
- - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T với anh Lê Văn T1 có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 18/9/2015 tại UBND xã H, C Mỹ, Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi sống chung với nhau một thời gian đến năm 2020 và đã ly thân từ đó đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay tôi xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ giải quyết cho tôi được ly hôn với anh T1.
- - Về con chung: Không có
- - Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng tôi không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nghĩa vụ chịu án phí: Tôi tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí theo quy định của pháp luật.
2. Bị đơn – anh Lê Văn T1 quá trình tham gia tố tụng trình bày:
- - Về hôn nhân:
- Vợ tôi làm đơn xin ly hôn tôi đồng ý và cho tôi thời gian 1 tháng
- - Về con chung: Không có
- - Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng tôi không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nghĩa vụ chịu án phí: Vợ tôi tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí theo quy định của pháp luật.
Qua xác minh bà Nguyễn Thị Hữu M đẻ của anh T1 cho biết: anh T1 và chị T tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn và tổ chức cưới hỏi theo truyền thống địa phương, vợ chồng anh chị có mâu thuẫn anh T1 có sử dụng ma túy và đi cai nghiện về có đánh chửi nhau với chị T ở chỗ bán hàng ở xã Đ.
3. Ý kiến đương sự tại phiên tòa: Chị T vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn anh T1. Về con chung: Không có; Về tài sản chung, công nợ chung: chị T và anh T1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ phát biểu ý kiến:
Về tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa chấp hành quyền, nghĩa vụ của bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào ý kiến, quan điểm của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn và xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Lê Văn T1. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh T1 không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Lê Văn T1 có hộ khẩu thường trú tại thôn Đ, xã H, huyện C, Tp .. Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T kết hôn với anh Lê Văn T1 trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 18/9/2015 tại UBND Hợp Đồng, huyện C, thành phố Hà Nội nên hôn nhân giữa chị T và anh T1 là hợp pháp. Trên cơ sở lời khai của chị T, kết quả thu thập chứng cứ về tình trạng hôn nhân cho thấy: Trong quá trình chung sống giữa chị T và anh T1 phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, chung sống không còn tình cảm. Trước yêu cầu của chị T xin ly hôn, anh T1 không đồng ý và không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh T1 đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu của chị T xin ly hôn anh T1 là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
2.2. Về con chung: Không có
2.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T, anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2.5. Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Lê Văn T1
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh T1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí Ký hiệu: BLTU/23 số: 0061812 ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Tp ..
- Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Lê Văn T1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vương Đăng Khoa |
Bản án số 550/2024/HNGĐ-ST ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 550/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
