TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19 - 3 – 2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP - TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng.
Các Hội Thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện
Ông Nguyễn Văn Dương
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận, là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 672/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1972 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1972 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Phạm Thị Thùy T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thùy T và anh Trần Văn T1 tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng vào năm 1996 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng sống chung hạnh phúc được một thời gian, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Mặc dù vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả. Vì vậy, chị T cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh T1.
Về con chung: Có 01 cháu là Trần Văn N (nam) sinh ngày 24/5/1996, hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trần Văn T1 trình bày:
Thống nhất với lời trình bày của chị T về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung cũng như nguyên nhân mâu thuẫn là đúng.
Nay chị T yêu cầu ly hôn thì anh T1 đồng ý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích và đánh giá về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án, hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Nguyên đơn chị Phạm Thị Thùy T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bị đơn anh Trần Văn T1. Đối chiếu theo quy định tại Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp ly hôn”. Bị đơn anh Trần Văn T1 cư trú tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thùy T, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thùy T và anh Trần Văn T1 tự nguyện sống chung với nhau vào năm 1996 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh chị không được xem là hôn nhân hợp pháp nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Trong quá trình giải quyết vụ án chị T cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh T1 và anh T1 cũng đồng ý. Nhận thấy chị T và anh T1 đã có thời gian mâu thuẫn kéo dài nhưng không thể hàn gắn được tình cảm vợ chồng và mục đích hôn nhân không đạt được. Hơn nữa, chị T và anh T1 không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh T1 theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.
[3]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buộc chị T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9; Điều 51; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân:
Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phạm Thị Thùy T và anh Trần Văn T1.
Về con chung:
Đã trưởng thành, không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung:
Không có, nên không xem xét.
Về nợ chung:
Không có, nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Nguyên đơn Phạm Thị Thùy T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí sang án phí theo biên lai thu số 0007335 lập ngày 18/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phụng Hiệp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lữ Thành Đồng |
Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 55/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: T-T
