Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH SÓC TRĂNG

Bản án số: 55/2025/DS-PT

Ngày: 27-02-2025

V/v tranh chấp thừa kế tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Hồ Văn Phụng.

Các Thẩm phán:Bà Trương Tố Hương.

Bà Tôn Thị Thanh Thúy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Quốc Thanh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Liên- Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2025/TLPT-DS ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp chia thừa kế tài sản.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 83/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 36/2025/QĐ-PT ngày 20 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 48/2025/QĐ-PT ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Đ; Địa chỉ: Số D, ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
  2. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Việt H; Địa chỉ: L, đường C, khu dân cư M, Khóm A, Phường G, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (theo giấy uỷ quyền lập ngày 06 tháng 8 năm 2024 được Công chứng tại Văn Phòng C1, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 06 tháng 8 năm 2018) (vắng mặt, có đơn đề nghị xin hoãn hoặc xin dời phiên tòa ngày 24/02/2025).

  3. Bị đơn: Ông Đặng Văn L; Địa chỉ: Số C, ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).
  4. Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Phan Văn P; Địa chỉ: số A L ấp N, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

  5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    1. Ông Đặng Văn D; Địa chỉ: số B, ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
    2. Người đại diện theo uỷ quyền của ông D: Ông Phan Văn P; Địa chỉ: số A L ấp N, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

    3. Ông Đặng Văn B; Địa chỉ: số C, ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).
    4. Người đại diện theo uỷ quyền của ông B: Ông Phan Văn P; Địa chỉ: số A L ấp N, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

    5. Bà Phan Thị H1; (vắng mặt)
    6. Anh Đặng Văn H2; (vắng mặt)
    7. Chị Huỳnh Thị Kim L1. (vắng mặt)
    8. Cùng địa chỉ: Số nhà C, ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

    9. Bà Đặng Thị T (Thôi); Địa chỉ: ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai (vắng mặt)
    10. Bà Thạch Thị N; Địa chỉ: Địa chỉ: ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).
    11. Ông Nguyễn Văn H3; (có mặt)
    12. Bà Trần Thị N1; (có mặt)
    13. Cùng địa chỉ: ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăngặt).

    14. Chị Đặng Huyền T1; (vắng mặt)
    15. Chị Đặng Huyền G. (vắng mặt).
    16. Cùng địa chỉ: Số nhà C, ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

    17. Anh Lê Văn H4; Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số nhà C, ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng mặt)
  6. Người kháng cáo: Ông Trần Việt Hgười đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; ông Đặng Văn Lị đơn và ông Đặng Văn Bgười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

* Theo đơn khởi kiện lập ngày 19 tháng 3 năm 2018 và đơn yêu cầu khởi kiện bổ sung lập ngày 15 tháng 9 năm 2018 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Đặng Thị Đ người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Trần Việt Hnh bày:

Cha, mẹ của bà Đặng Thị Đ ông Đặng Văn Dlinh năm 1929, chết năm 2014) và bà Phan Thị T2inh năm 1932, chết ngày 05/02/2017) có 07 người con chung gồm bà Đặng Thị Đ, ông Đặng Văn L, ông Đặng Văn D, ông Đặng Văn B, bà Đặng Thị T, bà Đặng Thị Chết) và không có chồng con, ông Đặng Văn Đ1chết) và không có vợ con.

Lúc sinh thời cha, mẹ của bà Đ tạo lập được các thửa đất thuộc tờ bản đồ số 08, tọa lạc tại ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, gồm: Thửa số 127, diện tích 9.330 m²; Thừa số 128, diện tích 3.300 m²; Thừa số 225, diện tích 730 m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C67011 do Ủy ban nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng cấp cho hộ ông Đặng Văn Dlo ngày 10 tháng 3 năm 1995, khi cha mẹ bà Đết không để lại di chúc.

Ngày 04/10/2018 bà Đ đơn khởi kiện bổ sung yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng xem xét, giải quyết chia thừa kế theo pháp luật đối với 02 bộ ván Gõ, 01 tủ đứng gỗ Xà Cừ và bị bàn gỗ Căm Xe chữ U kèm 04 ghế đai. Tuy nhiên đối với yêu cầu trên nguyên đơn bà Đ đơn xin rút lại yêu cầu khởi kiện.

Nay bà Đặng Thị Đởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết chia thừa kế theo pháp luật đối với các thửa đất cụ thể như sau: Thửa 127 có diện tích đo thực tế là 9.512 m², thửa 128 có diện tích đo thực tế là 1.198 m² và thửa 225 có diện tích đo thực tế 826 m² thuộc tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng 06 phần bằng nhau để chia cho bà Đặng Thị Đ (hai) phần, 04 (bốn) phần còn lại chia đều cho ông Đặng Văn D, ông Đặng Văn B, ông Đặng Văn Là Đặng Thị Tngười được hưởng 01 phần. Nguyên đơn bà Đ nghị Tòa án chia cho bà Đng hiện vật với một phần diện tích là đất ở nông thôn (ONT), phần còn lại là diện tích đất nông nghiệp và đồng ý lấy kết quả thẩm định giá theo giá thị trường làm căn cứ giải quyết tranh chấp.

* Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Đặng Văn Lng Phan Văn Phày: Đối với yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với các thửa đất 127, 128 và 225 bị đơn ông Lg đồng ý chia. Đối với diện tích đo đạc thực tế các thửa đất thì bị đơn đồng ý diện tích thực tế, còn kết quả thẩm định giá theo giá thị trường thì bị đơn đồng ý kết quả.

* Bị đơn ông Đặng Văn Lh bày:

Cha ông Luốc tên Đặng Văn Dlinh năm 1929 chết năm 2014) và mẹ tên Phan Thị T2inh năm 1932 chết năm 2017) có 07 người con chung gồm bà Đặng Thị Đ, ông Đặng Văn L, ông Đặng Văn D, ông Đặng Văn B, bà Đặng Thị T, bà Đặng Thị C, không chồng, không con) và ông Đặng Văn Đlt, không vợ, không con). Lúc đương thời cha mẹ ông Lạo lập được các thửa đất: Thửa số 127 diện tích là 9.330 m²; Thửa số 128 diện tích là 3.300 m²; thửa số 225 diện tích 730 m², tọa lạc tại ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Hiện nay các thửa có diện tích thực tế như kết quả đo đạc của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện M, tỉnh Sóc Trăng cụ thể: Thửa 127 có diện tích 9.512 m², thửa 128 có diện tích 1.198 m² và thửa 225 có diện tích 826 m². Các thửa đất trên hiện nay ông L quản lý, sử dụng. Nhưng hoàn cảnh khó khăn nên vào năm 2010 ông Lhuyển nhượng giấy tay cho ông Nguyễn Văn H3bà Trần Thị N2 đất 127 và 128.

Việc bà Đặng Thị Đu cầu Tòa án chia thừa kế theo pháp luật đối với thửa đất 127, 128, 225 của cha mẹ ông Lại thì ông Lg đồng ý chia thừa kế di sản trên cũng như không đồng ý chia cho bà Đi những lý do như sau:

Thời gian bà Đông sống chung với bên chồng thì bà Đ về sống với bà T2 mẹ ông L, mẹ ông Lcho bà Đt miếng đất và xây nhà cho bà Đi ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăngo bà Đởng tiền 02 liệt sĩ của anh chị ông Là Cg Đ1, khi chết mẹ ông Lể lại cho bà Đ cây vàng 24K có sự chứng kiến của ông Đặng Văn D, ông Đặng Văn B, bà Đặng Thị T. Như vậy, bà Đng được chia phần của cha mẹ nên đối với yêu cầu của bà Đu cầu chia thừa kế theo pháp luật các thửa đất 127, 128 và 225 thì ông Lg đồng ý chia vì phần đất này trước khi chết cha mẹ ông Lại cho ông để thờ cúng ông bà.

Đối với yêu cầu khởi kiện bổ sung của bà Đu cầu Tòa án xem xét chia thừa kế theo pháp luật đối với 02 bộ ván Gõ, 01 tủ đứng gỗ Xà Cừ và 01 bàn gỗ Căm Xe chữ U kèm theo 04 ghế đai thì ông Lg đồng ý theo đơn khởi kiện bổ sung của bà Đư sau: Phần tài sản 02 bộ ván Gõ, 01 tủ đứng gỗ Xà Cừ và 01 bàn gỗ Căm Xe chữ U kèm theo 04 ghế đại tài sản này cha mẹ ông Lông trước khi cha mẹ ông qua đời vì ông là con trai Úong gia đình có sự chứng kiến của ông Đặng Văn D, ông Đặng Văn B, bà Đặng Thị Tông Lg đồng ý chia cho bà Đ. Tuy nhiên hiện nay bà Đt lại yêu cầu ông Lg ý kiến.

Đối với diện tích đo đạc thực tế các thửa đất 127, 128 và 225 thì bị đơn đồng ý diện tích thực tế, còn kết quả thẩm định giá theo giá thị trường thì bị đơn đồng ý kết quả.

* Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Văn Bng Phan Văn Phày: Đối với yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với các thửa đất 127, 128 và 225 thì ông không đồng ý chia. Đối với diện tích đo đạc thực tế các thửa đất thì ông đồng ý diện tích thực tế, còn kết quả thẩm định giá theo giá thị trường thì ông đồng ý kết quả.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Văn Bh bày:

Bà Đặng Thị Đu cầu Tòa án chia các thửa đất 127, 128 và 225 chia theo pháp luật thì ông Bg đồng ý với những lý do như sau:

Vào năm 1979 ông Bia đình riêng thì cha mẹ ông Bng D1 bà T2 cho ông 01 phần đất ở chiều ngang 12m chiều dài 22m diện tích 264 m² thuộc thửa đất 225 và ông Bây nhà ở kiên cố cho đến nay. Có thời gian bà Đặng Thị Đông sống chung với bên chồng thì bà Đ sống với mẹ ông và mẹ ông có mua cho bà Đt miếng đất và xây 01 căn nhà cho bà Đi ấp X xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng ông cũng cho bà Đởng tiền liệt sĩ của bà Cg Đ1, như vậy lúc còn sống cha mẹ ông cũng đã chia phần tài sản cho bà Đ. Nay các thửa đất 127, 128 và 225 là phần của ông Đặng Văn L. Nếu trường hợp Toà án chia thừa kế theo pháp luật các thửa đất trên thì ông đồng ý giao kỷ phần của ông được hưởng đối với thửa 127 và 128 cho ông L, còn đối với thửa 225 thì lúc sinh thời ông được cha mẹ cho và đã xây nhà ở kiên cố đến nay. Nay ông Bghị Tòa án xem xét giải quyết bác đơn yêu cầu khởi kiện chia thừa kế theo pháp luật của bà Đặng Thị Đà.

Đối với diện tích đo đạc thực tế các thửa đất 127, 128 và 225 thì ông B ý diện tích thực tế, còn kết quả thẩm định giá theo giá thị trường thì ông đồng ý kết quả trên.

* Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Văn Dông Phan Văn Phày: Đối với yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với các thửa đất 127, 128 và 225 thì ông không đồng ý chia. Đối với diện tích đo đạc thực tế các thửa đất thì ông đồng ý diện tích thực tế, còn kết quả thẩm định giá theo giá thị trường thì ông đồng ý kết quả. Nếu trường hợp Toà án chia thừa kế theo pháp luật các thửa đất trên thì Dg ý giao kỷ phần của ông được hưởng cho ông L.

* Theo tờ tường trình người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị Th bày:

Cha mẹ bà Tc đây đã chia phần cho bà Tà Đ, còn các thửa đất 127, 128 và 225 thuộc tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăngòn sống cha mẹ bà đã cho ông Đặng Văn Lthửa đất trên. Nay bà Tghị Tòa án xem xét giải quyết bác đơn yêu cầu khởi kiện chia thừa kế theo pháp luật của bà Đặng Thị Đà . trường hợp Toà án chia thừa kế theo pháp luật các thửa đất trên thì bà T ý giao kỷ phần bà T hưởng cho ông L.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Thạch Thị Nình bày:Thống nhất với lời trình bày của ông Đặng Văn L, đề nghị Toà án không chấp nhận yêu cầu khởi chia thừa kế của bà Đặng Thị Đà.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn H3bà Trần Thị N2h bày:

Vào năm 2010 ông Đặng Văn Lố cho ông H3, bà N2 đất 127 và 128 với giá là 50 chỉ vàng 24k, thời điểm này ông Đặng Văn L chung với cha là Đặng Văn D1, mẹ là Phan Thị T2. Ông D1 bà T2u thống nhất cho ông Đặng Văn Lho vợ chồng ông bà hai thửa đất trên và có giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H3 đến nay. Năm 2011 ông Đặng Văn L tục nhận thêm 20 chỉ vàng 24k. Đến năm 2012 ông Đặng Văn L thêm số vàng 36,5 chỉ vàng 24k và 37 triệu đồng. Tổng cộng số vàng ông Đặng Văn L của của ông Nguyễn Văn H3106,5 chỉ vàng và số tiền là 37.000.000 đồng, việc cố đất này được Trưởng ban N3 nhận, hiện nay ông đang trồng lúa trên hai thửa đất trên. Nay đối với yêu cầu của bà Đì ông H3, bà N2g có ý kiến gì. Nhưng nếu Toà án thống nhất chia thừa kế đối với thửa đất 127 và 128 thì ông H3bà N2 ý giao các thửa đất 127,128 cho tòa án chia thừa kế, nhưng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính ông đang giữ thì ông H3ng giao, nếu ông Lđủ số vàng thì ông sẽ giao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Còn việc yêu cầu độc lập trong vụ kiện này thì ông H3bà N2g làm đơn yêu cầu và cũng không yêu cầu Tòa án xem xét trong cùng vụ kiện này.

* Đối với những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị H1, anh Đặng Văn H2, chị Huỳnh Thị Kim L1, chị Đặng Huyền T1, chị Đặng Huyền G, anh Lê Văn H4u khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án hợp lệ cho bà Phan Thị H1, anh Đặng Văn H2, chị Huỳnh Thị Kim L1, chị Đặng Huyền T1, chị Đặng Huyền G, anh Lê Văn H4ng bà Phan Thị H1, anh Đặng Văn H2, chị Huỳnh Thị Kim L1, chị Đặng Huyền T1, chị Đặng Huyền G, anh Lê Văn H4ông có văn bản trả lời cho Tòa án. Sau đó, Tòa án có gửi thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án hai (02) lần nhưng bà Phan Thị H1, anh Đặng Văn H2, chị Huỳnh Thị Kim L1, chị Đặng Huyền T1, chị Đặng Huyền G, anh Lê Văn H4 không tham gia.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 83/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng đã quyết định: Căn cứ vào khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 165, Điều 166, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 609, Điều 612, Điều 613, Điều 649, điểm a khoản 1 Điều 650, Điều 651, Điều 660 của Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị Đ việc yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với phần đất tại thửa 127, diện tích đo đạc thực tế là 9.512m²; quyền sử dụng đất tại thửa 128, diện tích đo đạc thực tế là 1.198 m² và quyền sử dụng đất thuộc thửa 225, diện tích đo đạc thự tế là 826 m² cùng thuộc tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trănggiấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C67011 do Ủy ban nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng cấp cho hộ ông Đặng Văn Dlo ngày 10 tháng 3 năm 1995 là di sản thừa kế của ông Đặng Văn D1 bà Phan Thị T2ết để lại và được phân chia cho các đồng thừa kế, cụ thể từng thửa đất như sau:
    1. Chia phần đất thuộc thửa 127 thuộc tờ bản đồ số 8, diện tích đo đạc thực tế 9.512m², mỗi kỷ phần có diện tích 1.585,33 m², tương đương giá trị 84.022.667 đồng, trong đó:
      1. Ông Đặng Văn L được nhận 05 kỷ phần thừa kế có diện tích 7.926,65 m² tương đương giá trị 420.133.333 đồng.
      2. Có vị trí: Hướng Đông giáp phần đất ông Trần Văn A, có số đo 20,05m + 26,20m; hướng Tây giáp phần đất thửa 127 chia cho bà Đ, có số đo 51,41m; hướng Nam giáp thửa 128, 131, có số đo 90,10m + 71,74m; hướng Bắc giáp phấn đất ông Nguyễn Phước T3, Nguyễn Minh T4, có số đo 84m + 80,95m.

      3. Bà Đặng Thị Đận 01 kỷ phần thừa kế có diện tích 1.585,33 m², tương đương giá trị 84.022.667 đồng.
      4. Có vị trí: Hướng Đông giáp phần đất thửa 127 chia cho ông L, có số đo 51,41m; hướng Tây giáp phần đất thửa 132, có số đo 52,29m; hướng Nam giáp thửa 131, có số đo 31m; hướng Bắc giáp phần đất ông Nguyễn Minh T4, có số đo 22,56m + 7,83m.

    2. Chia phần đất thửa đất số 128 thuộc tờ bản đồ 8, diện tích đo đạc thực tế là 1.198 m² tọa lạc tại ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăngộ ông Đặng Văn Dlo ngày 10 tháng 3 năm 1995 cho bị đơn ông Đặng Văn L lý, sử dụng.
    3. Buộc ông Đặng Văn Lghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn bà Đặng Thị Đá trị 01 kỷ phần thừa kế tương đương giá trị 13.976.667 đồng.

    4. Chia phần đất thửa 225, tờ bản đồ số 8, diện tích đo đạc thực tế là 826 m² (trong đó: đất ở là 300m²; diện tích đất trồng cây lâu năm, trong đó: nằm ngoài hành lang lộ giới là 300,3m²; diện tích nằm trong hành lang lộ 225,7m²), cụ thể:
      1. Ông L phân chia thực tế có diện tích 511,1m² (trong đó: 200m² đất ONT, 183,56m² đất CLN ngoài hành lang lộ giới, 127,54m² đất CLN nằm trong hành lang lộ giới), có giá trị 397.035.140 đồng.
      2. Có vị trí: Hướng Đông giáp phần đất thửa 225 chia cho ông B, có số đo 29,62m; hướng Tây giáp kênh thủy lợi, có số đo 26,30m; hướng Nam giáp đất ông Hồ Kim Đ2, có số đo 18,10m + 1,44m; hướng Bắc giáp lộ đal, có số đo 15,60m.

      3. Ông B phân chia thực tế diện tích đất 314,9m² (trong đó: 100m² đất ONT, 116,74m² đất CLN ngoài hành lang lộ giới, 98,16m² đất CLN nằm trong hành lang lộ giới), có giá trị 222.848.060 đồng.
      4. Có vị trí: Hướng Đông giáp phần đất ông Hồ Kim Đ2, có số đo 23,20m; hướng Tây giáp phần đất 225 chia cho ông L, có số đo 29,62m; hướng Nam giáp phần đất ông Hồ Kim Đ2, có số đo 13,61m; hướng Bắc giáp lộ đal, có số đo 12m.

      5. Ông B có trách nhiệm thối lại giá trị cho ông Liền 16.220.327 đồng.
      6. Ông Brách nhiệm thối lại giá một kỷ phần thừa kế cho bà Đ 103.313.866 đồng.

    (có sơ đồ kèm theo)

    Khi bản án có hiệu lực pháp luật, các ông, bà Đặng Văn L, Đặng Thị Đ đơn yêu cầu thi hành án, thì hàng tháng người có nghĩa vụ trả tiền nêu trên phải chịu mức lãi suất theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương đương số tiền và thời gian chậm thi hành án.

    Những người được phân chia, giao quyền sử dụng đất nêu trên được quyền đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

  2. Đình chỉ giải quyết đối với một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu chia thừa kế của ông D1 T2 lại là 02 bộ ván Gõ, 01 tủ đứng gỗ Xà Cừ và bị bàn gỗ Căm Xe chữ U kèm 04 ghế đai.
  3. Về án phí sơ thẩm:
    1. Ông Đặng Văn L chịu số tiền án phí là 39.097.564 đồng (Ba mươi chín triệu, không trăm chín mươi bảy nghìn, năm trăm sáu mươi bốn đồng).
    2. Bà Đặng Thị Đải chịu số tiền án phí là 10.065.660 đồng (Mười triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, sáu trăm sáu mươi đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà Đặng Thị Đ nộp 4.453.333 đồng (Bốn triệu, bốn trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000072 ngày 09 tháng 7 năm 2018 và nộp 335.000 đồng (Ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003520 ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Bà Đặng Thị Đải nộp thêm 5.277.327 đồng (Năm triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn, ba trăm hai mươi bảy đồng).
    3. Ông Đặng Văn B miễn án phí.
  4. Về chi phí thẩm định và định giá tài sản: tổng cộng 16.600.000đồng.
    1. Bà Đặng Thị Đải chịu số tiền 2.766.666 đồng, do bà Đ tạm ứng trước. Như vậy, bà Đ nộp xong.
    2. Ông Đặng Văn L chịu số tiền 12.413.480 đồng để trả cho bà Đ, do bà Đ tạm ứng trước.
    3. Ông Đặng Văn B chịu 1.419.854 đồng để trả cho bà Đ, do bà Đ tạm ứng trước.
  5. Buộc ông Nguyễn Văn H3bà Trần Thị N2ghĩa vụ giao lại các thửa đất 127, 128 thuộc tòa bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăngác đồng thừa kế đã được phân chia như trên để phân chia theo quy định pháp luật.
  6. Án phí dân sự phúc thẩm:
    1. Đặng Văn B miễn nộp toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.
    2. Bà Đặng Thị Đ ông Đặng Văn Lngười phải chịu án phí là 300.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tam ứng án phí mỗi người đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006542 ngày 14 tháng 10 năm 2024 và số 0006570 (do ông Hthay bà Đ) ngày 25 tháng 10 năm 2024 cùng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, các đương sự đã nộp xong.
  7. Bản án này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014.

THẨM

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Sóc Trăng;
  • - TAND huyện Mỹ Tú;
  • - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú;
  • - Phòng KTNV-THA;
  • - Lưu: HSVA-VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Văn Phụng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 55/2025/DS-PT ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG về tranh chấp thừa kế tài sản

  • Số bản án: 55/2025/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BAPT Đặng Thị Đ - Đặng Văn L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger