TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 55/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29-11-2024
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trần Minh Châu.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Hữu Phúc.
- Bà Đặng Thị Nguyên Hồng.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Đặng Hồng Thiên, là Thư ký của HToà án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 29 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 361/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đoàn Thị Bé B, sinh năm: 1974 (vắng mặt)
- Bị đơn: Phạm Hữu N, sinh năm: 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp D, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ: Ấp D, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại Đơn khởi kiện đề ngày 14/6/2024; Văn bản trình bày ý kiến ngày 11/11/2024 và Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 11/11/2024 của nguyên đơn chị Đoàn Thị Bé B trình bày:
Về hôn nhân: Chị B và anh Phạm Hữu N tự tìm hiểu và chung sống như vợ chồng từ năm 1990 nhưng đến nay không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống chị B và anh N có sinh được hai con chung tên Phạm Minh N1, sinh ngày 04/8/1992 và Phạm Minh Đ, sinh ngày 22/4/1994. Đến tháng 02/2020 chị B và anh N phát sinh mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống hôn nhân không đạt được. Chị B và anh N đã ly thân từ tháng 02/2020 cho đến nay. Trong thời gian ly thân chị B và anh N không có hàn gắn tình cảm lại với nhau. Nay tình cảm giữa chị B và anh N không hàn gắn lại được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị B được ly hôn với anh Phạm Hữu N.
Về nuôi con: Có hai con chung tên Phạm Minh N1, sinh ngày 04/8/1992 và Phạm Minh Đ, sinh ngày 22/4/1994 hiện nay đã trưởng thành, tự lao động được, không yêu cầu giải quyết.
Về chia tài sản: Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại Văn bản ý kiến ngày 11/11/2024 và Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 11/11/2024 của bị đơn anh Phạm Hữu N trình bày:
Về hôn nhân: Anh N và chị Đoàn Thị B1 Bảy tự tìm hiểu và chung sống như vợ chồng từ năm 1990 nhưng đến nay không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống anh N và chị B có sinh được hai con chung tên Phạm Minh N1, sinh ngày 04/8/1992 và Phạm Minh Đ, sinh ngày 22/4/1994. Đến tháng 02/2020 anh N và chị B phát sinh mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống hôn nhân không đạt được. Anh N và chị B đã ly thân từ tháng 02/2020 cho đến nay. Trong thời gian ly thân anh N và chị B không có hàn gắn tình cảm lại với nhau nên anh N đồng ý ly hôn với chị Đoàn Thị Bé B.
Về nuôi con: Có hai con chung tên Phạm Minh N1, sinh ngày 04/8/1992 và Phạm Minh Đ, sinh ngày 22/4/1994 hiện nay đã trưởng thành, tự lao động được, không yêu cầu giải quyết.
Về chia tài sản: Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Chị Đoàn Thị Bé B yêu cầu ly hôn với anh Phạm Hữu N. Anh N hiện cư trú tại địa chỉ ấp D, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tam Nông theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Chị B và anh N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất đến tham gia phiên toà nhưng do bận công việc nên có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy, các đương sự đã có văn bản ghi ý kiến trình bày về quan hệ hôn nhân, nuôi con, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị B và anh N theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Xét quan hệ hôn nhân chung sống như vợ chồng giữa chị B và anh N là hoàn toàn tự nguyện và anh chị đồng ý ly hôn nhưng anh chị không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật là vi phạm vào khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Vì vậy, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị B và anh N là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về nuôi con: Chị B và anh N trình bày trong thời gian chung sống anh, chị có hai con chung tên Phạm Minh N1, sinh ngày 04/8/1992 và Phạm Minh Đ, sinh ngày 22/4/1994 hiện nay các con đã trưởng thành, tự lao động được, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về chia tài sản: Chị B và anh N trình bày thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử xác định không có và không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị B và anh N trình bày thống nhất vợ chồng không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Chị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị Bé B.
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đoàn Thị Bé B với anh Phạm Hữu N.
2. Về án phí sơ thẩm:
2.1. Chị Đoàn Thị Bé B phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0014930 ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Chị Đoàn Thị Bé B đã nộp xong án phí.
2.2. Anh Phạm Hữu N không phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Trần Minh Châu |
Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn
- Số bản án: 55/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Đoàn Thị Bé B và Phạm Hữu N
