|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU Bản án số: 55/2024/HNGĐ-ST Ngày 11-6-2024 V/v tranh chấp xin ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Minh Sơn.
Bà Bùi Ngọc Dung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 11 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 40/2024/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2024/QĐXXST – HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 34/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị G, sinh năm 1964 (có mặt).
- Địa chỉ cư trú: N, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- - Bị đơn: Ông Phan Minh C, sinh năm 1960 (vắng mặt).
- Địa chỉ cư trú: ấp Ô, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị G trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Phan Minh C tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 1981, không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi, ông C thường ghen tuông vô cớ, bất đồng quan điểm, mâu thuẫn vợ chồng đã hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện tại ông bà đã sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông Phan Minh C.
Về nuôi con chung: Gồm có 06 người tên, Phan Minh Tr, sinh năm 1981; Phan Trường E, sinh năm 1983; Phan Kim Th, sinh năm 1985; Phan Vũ Phương, sinh năm 1989; Phan Kim V, sinh năm 1993; Phan Kim L, sinh năm 1995. Các con của ông đã đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Phan Minh C đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Phan Minh C vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa bà Lê Thị G bảo lưu quan điểm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: ông Phan Minh C vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Phan Minh C.
[2] Về hôn nhân: bà Lê Thị G và ông Phan Minh C tìm hiểu, tự nguyện tổ chức đám cưới và sống chung với như vợ chồng từ năm 1981 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Bà G nhận thấy cuộc sống của ông bà có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên Bà G yêu cầu ly hôn, ông C không có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của Bà G và ông C là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho ông bà. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị G, Bà G được ly hôn với ông Phan Minh C.
[3] Về nuôi con chung: Gồm có 06 người tên, Phan Minh Tr, sinh năm 1981; Phan Trường E, sinh năm 1983; Phan Kim Th, sinh năm 1985; Phan Vũ Phương, sinh năm 1989; Phan Kim V, sinh năm 1993; Phan Kim L, sinh năm 1995. Các con của ông bà đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
[4] Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm bà Lê Thị G phải chịu 300.000 đồng. Nhưng Bà G thuộc đối tượng được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự thẩm.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị G được ly hôn với ông Phan Minh C.
Về nuôi con chung:
Không đặt ra xem xét.
Về chia tài sản:
Không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm bà Lê Thị G được miễn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Mỹ Phương |
Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 55/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp xin ly hôn
