|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 55/2024/HNGÐST Ngày 04-9-2024 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạo
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Từ Tứ Hải
- 2. Bà Võ Thị Thùy Trang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Chi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 04 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 180/2024/TLST–HNGĐ ngày 09 tháng 07 năm 2024 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2024/QĐXXST–HNGĐ, ngày 19 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: chị Đặng Thị T – sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
(Vắng mặt có đơn xin vắng mặt)
* Bị đơn: Anh Võ Công Huy B – sinh năm 1980
Địa chỉ: số nhà C, ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
(Có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Đặng Thị T trình bày: Chị và anh Võ Công H B chung sống với nhau vào tháng 11 năm 2001, vợ chồng không có đăng ký kết hôn, vợ chồng không có tổ chức đám cưới theo phong tục của địa phương. Trước khi cưới, vợ chồng có tìm hiểu nhau trước khoảng 01 năm mới tiến tới hôn nhân, hôn nhân tự nguyện, không bị cưỡng ép.
Quá trình chung sống đến cuối năm 2004 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, có lối sống không phù hợp, không thể tự giải quyết.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là Võ Đặng Nhã T1 – sinh ngày 5/8/2002, hiện cháu đã có giấy khai sinh và sống chung với cha.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Nay chị T yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: chị T yêu cầu được ly hôn với anh Võ Công Huy B
Về con chung: Vợ chồng chung sống có một người con chung tên Võ Đặng Nhã T1 – sinh ngày 5/8/2002 hiện cháu T1 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Theo bản tự khai và các lời khai tại Tòa án, bị đơn anh Võ Công Huy B trình bày: Anh B thống nhất với lời trình bày của chị T về năm chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn, không đăng ký kết hôn, có một người con chung, không có tài sản và nợ chung là đúng.
Tại phiên tòa: anh B đồng ý ly hôn với chị T.
Về con chung: hiện cháu Võ Đặng Nhã T1 – sinh ngày 5/8/2002 đã trưởng thành, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Yêu cầu khởi kiện của chị T được quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp.
Nguyên đơn chị Đặng Thị T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về phiên hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, nhưng tại phiên tòa hôm nay chị T vắng mặt có lý do. Ngoài ra, tại phiên tòa anh B yêu cầu Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T nên Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xét xử vắng mặt chị Đặng Thị T.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị T, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Xét mối quan hệ hôn nhân giữa chị Đặng Thị T và anh Võ Công Huy B.
Chị T và anh B chung sống với nhau vào 2001, không đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân không hợp pháp.
Tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:
“Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
[2] Về quan hệ con chung: vợ chồng chung sống với nhau được 01 người con chung là Võ Đặng Nhã T1 – sinh ngày 5/8/2002 hiện nay đã trưởng thành, anh B, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: chị T, anh B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên hội đồng xét xử miễn xét.
[4] Từ những nhận định trên, căn cứ vào Điều 9, Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Kim C.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị T phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 14, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 175, Điều 177, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
X: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Đặng Thị T.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Đặng Thị T và anh Võ Công H B là vợ chồng.
Về con chung: Võ Đặng Nhã T1 – sinh ngày 5/8/2002, hiện đã trưởng thành, anh B, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị T phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003822, ngày 08 tháng 07 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với nguyên đơn chị Đặng Thị T có quyền kháng cáo trong
hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Đạo |
4
Bản án số 55/2024/HNGÐST ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp “xin ly hôn”
- Số bản án: 55/2024/HNGÐST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp “Xin ly hôn”
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: * Nguyên đơn: chị Đặng Thị Thảo – sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Mỹ Thuận, xã Mỹ Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bếnn Tre * Bị đơn: Anh Võ Công Huy Bình – sinh năm 1980 Địa chỉ: số nhà 372, ấp Đông Lộc, xã Thạnh Đông, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
