TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 55/2025/HNGĐST Ngày 25-6-2025 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Động
2. Ông Trương Văn Sắc
– Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Trùng Dương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
– Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2025/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 04 năm 2025 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2025/QĐXXST–HNGĐ, ngày 05 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kim P – sinh năm 1995
Địa chỉ: Tổ E, ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
Tạm trú: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang.
* Bị đơn: Anh La Long Q – sinh năm 1993
Địa chỉ: Tổ E, ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang
(Chị P, anh Q có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Phan Thị Kim P trình bày:
Chị P và anh Q tự quen nhau đi đến tổ chức đám cưới vào năm 2020 được UBND xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày ngày 21/02/2024, số 29. Quá trình chung sống đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, mâu thuẫn trong vấn đề làm ăn kinh tế, có lối sống không phù hợp, không thể tự giải quyết vợ chồng đã ly thân từ tháng 11/2024 cho đến nay.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là Phan Gia L, sinh ngày 10/12/2021.
Hiện cháu đã có giấy khai sinh và đang sống cùng với chị P.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa chị P yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: chị P yêu cầu được ly hôn với anh La Long Q.
Về quan hệ con chung: chị P yêu cầu được nuôi con tên Phan Gia L, sinh ngày 10/12/2021. Chị P nuôi con không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Theo bản tự khai và các lời khai tại Tòa án, bị đơn anh La Long Q trình bày:
Anh Q thống nhất với lời trình bày của chị P về quan hệ hôn nhân, có 01 người con chung, về tài sản chung, nợ chung không có là đúng.
Về nguyên nhân mâu thuẫn là do chị P thường hay về nhà mẹ ruột ở và có quen với người đàn ông khác.
Tại phiên tòa anh Q yêu cầu:
Về quan hệ hôn nhân: anh đồng ý ly hôn với chị Phan Thị Kim P.
Về quan hệ con chung: anh yêu cầu được nuôi con tên Phan Gia L, sinh ngày 10/12/2021. Không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
+ Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
+ Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Kim P.
+ Về quan hệ con chung: Đề nghị tiếp tục giao cháu Phan Gia L – sinh ngày 10/12/2021 cho chị P nuôi dưỡng, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Q được quyền tới lui, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Chị P, anh Q xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị miễn xét.
+ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị P, anh Q phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
– Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Kim P được quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Kim P, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị P và anh Q chung sống với nhau được UBND xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 21/02/2024 đúng theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị P: Trong quá trình vợ chồng anh chị chung sống thì thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, có lối sống không phù hợp, không thể tự giải quyết, mặt khác do anh Q nghi chị P ngoại tình, từ đó vợ chồng lời qua tiếng lại và vợ chồng thường hay cự cãi dẫn đến không hạnh phúc và vợ chồng ly thân từ tháng 11/2024 cho đến nay.
Xét thấy: anh Q, chị P chung sống với nhau bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ 2024 cả hai đã tạo điều kiện để vợ chồng hàn gắn chung sống lại với nhau nhưng không thành, mặt khác tại phiên tòa chị P và anh Q thỏa thuận thuận tình ly hôn. Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị P và anh Q.
[2] Về quan hệ con chung: xét yêu cầu nuôi con của chị P, anh Q yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Phan Gia L – sinh ngày 10/12/2021,
Xét thấy cháu Phan Gia L từ tháng 11/2024 đến nay do chị P trực tiếp nuôi cháu và vẫn đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của cháu L, mặt khác do cháu L hiện nay còn nhỏ nếu giao con cho anh Q nuôi dưỡng sẽ làm xáo trộn về mặt tâm sinh lý của cháu L. Vì vậy yêu cầu nuôi con của anh Q là không có cơ sở chấp nhận, chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị P.
Về cấp dưỡng chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: chị P, anh Q xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét
[4] Từ những nhận định trên, căn cứ vào Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn chị Phan Thị Kim P.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do anh Q, chị P thuận tình ly hôn trước khi mở phiên tòa nên án phí là 150.000đ. Anh Q, chị P mỗi người phải nộp 75.000đ, chị Phan Thị Kim P tự nguyện nộp thay anh Q 75.000đ nên chị P phải nộp 150.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 175, Điều 177 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Phan Thị Kim P.
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kim P với anh La Long Q.
- Về quan hệ con chung: Tiếp tục giao cháu Phan Gia L – sinh ngày 10/12/2021 cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh Q được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Q, chị P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị P phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, sau khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp, hoàn trả lại cho chị P 150.000đ theo biên lai thu số 15, ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Hiệp; - Chi cục THADS huyện Tân Hiệp; - TAND tỉnh Kiên Giang; - UBND xã Tân Hội; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Đạo |
Bản án số 55/2025/HNGĐST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG về xin ly hôn
- Số bản án: 55/2025/HNGĐST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
