Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒA BÌNH

TỈNH BẠC LIÊU

Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26/5/2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Liêu Tài Ngoánh

2. Ông Huỳnh Tài Em

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phúc Hậu, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 04 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Hằng N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: Anh Hồ Minh Đ, sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Phạm Hằng N trình bày: Chị và anh Hồ Minh Đ xây dựng hôn nhân năm 2012 và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Trong thời gian chung sống vợ chồng tôi phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình, anh Hồ Minh Đ không lo lắng cho gia đình, không lo cho các con. Vợ chồng chị đã sống ly thân từ tháng 12/2024 đến nay. Gia đình hai bên đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Giữa chị và anh Đ không thể hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu ly hôn với anh Hồ Minh Đ.

Vợ chồng chị chung sống có 02 con chung là Hồ Anh H, sinh ngày 08/11/2013 và Hồ Hoàng K, sinh ngày 22/9/2017. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu H và K. Chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Anh Hồ Minh Đ được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Em Hồ Anh H và Hồ Hoàng K trình bày ý kiến: Có nguyện vọng được sống cùng với mẹ là Phạm Hằng N.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.

Về nội dung: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí:

  • Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Hằng N đối với anh Hồ Minh Đ.
  • Về con chung: Giao cháu Hồ Anh H và Hồ Hoàng K cho chị Phạm Hằng N nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét giải quyết.
  • Tài sản chung và nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Hồ Minh Đ cư trú tại ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình. Nguyên đơn chị Phạm Hằng N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Hồ Minh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Phạm Hằng N và anh Hồ Minh Đ.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hằng N và anh Hồ Minh Đ có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị N và anh Đ là tự nguyện và hợp pháp. Chị N xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế chị N và anh Đ đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian sống ly thân giữa chị chị N và anh Đ không có biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Hồ Minh Đ để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng anh Đ đều vắng mặt không có lý do. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị Phạm Hằng N và anh Hồ Minh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Hằng N đối với anh Hồ Minh Đ.

[3] Về con chung: Xét yêu cầu của chị Phạm Hằng N yêu cầu nuôi cháu Hồ Anh H và Hồ Hoàng K. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu H và K đang sống ổn định cùng chị N; Chị N có công việc, thu nhập ổn định có đủ điều kiện nuôi con. Đồng thời cháu H và K đều có nguyện vọng được sống cùng với chị N. Do vậy, để bảo vệ quyền lợi của các con sau ly hôn, để không làm xáo trộn cuộc sống cũng như ảnh hưởng đến tâm lý của các con, Hội đồng xét xử thấy rằng cần giao Hồ Anh H và Hồ Hoàng K cho chị Phạm Hằng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Hồ Minh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.

[4] Về cấp dưỡng: Chị Phạm Hằng N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Hằng N xác định không có nợ chung và tài sản chung, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Chị Phạm Hằng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

[7] Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Hằng N đối với anh Hồ Minh Đ.
  2. Về con chung: Giao cháu Hồ Anh H, sinh ngày 08/11/2013 và Hồ Hoàng K, sinh ngày 22/9/2017 cho chị Phạm Hằng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Hồ Minh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
  3. Về cấp dưỡng: Chị Phạm Hằng N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Hằng N xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí: Chị Phạm Hằng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng. Chị N đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006046 ngày 27/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình được chuyển thu án phí.
  6. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Hòa Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Hòa Bình;
  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - UBND xã Vĩnh Hậu;
  • - Lưu: HS; VT-TA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Mỹ Ghết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 55/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Hằng N - Hồ Minh Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger